Ktl-icon-tai-lieu

đề thi hóa 12

Được đăng lên bởi vohoanganhtutnk38
Số trang: 4 trang   |   Lượt xem: 695 lần   |   Lượt tải: 0 lần
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM - MÔN HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút (50 câu trắc nghiệm)
Họ và tên học sinh:...................................................lớp:....................................................
Số câu đúng:..............................Điểm:......................
Câu 1: Cho hỗn hợp A gồm Al, Fe vào dung dịch B có chứa Cu(NO 3)2 và AgNO3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được dung dịch C; Cho dung dịch NaOH dư vào C được kết tủa D gồm hai hiđroxit kim loại. Trong dung dịch C
có chứa:
A. Al(NO3)3, Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2.
B. Al(NO3)3 và Fe(NO3)2.
C. Al(NO3)3 và Fe(NO3)3.
D. Al(NO3)3 và Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2.
Câu 2: Cho các chất: CH3CH2OH (1), H2O (2), CH3COOH (3), C6H5OH (4), HCl (5). Thứ tự tăng dần tính linh
động của nguyên tử hiđro trong các chất là
A. (4), (1), (2), (5), (3). B. (1), (2), (4), (3), (5). C. (1), (2), (3), (4), (5). D. (2), (1), (4), (5), (3).
Câu 3: Cho các chất sau: FeO, Fe2O3, HI, SO2, SiO2, CrCl2, FeCl3, Br2. Số chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 6.
Câu 4: Khử hoàn toàn 4,8 gam oxit của một kim loại ở nhiệt độ cao, cần dùng 2,016 lít khí hiđro (ở đktc). Công thức
phân tử của oxit đã dùng là
A. FeO
B. Fe3O4
C. CuO
D. Fe2O3
Câu 5: Hỗn hợp X gồm một axit no, đơn chức, mạch hở và 2 este no, đơn chức mạch hở. Để phản ứng hết với a gam
X cần 400ml dung dịch NaOH 0,75M. Còn đốt cháy hoàn toàn a gam X thì thu được 20,16 lít CO 2 (đktc). Giá trị của
a là:
A. 14,8 gam.
B. 22,2 gam.
C. 46,2 gam.
D. 34,2 gam.
Câu 6: Trong bình kín dung tích 5 lít không đổi chứa 12,8 gam SO 2 và 3,2 gam oxi (có một ít xúc tác V2O5 thể tích
không đáng kể) nung nóng. Sau khi tiến hành phản ứng oxi hóa SO 2 đạt trạng thái cân bằng thì phần trăm thể tích
oxi còn lại trong bình chiếm 20%. Hằng số cân bằng của phản ứng: 2SO2 + O2 → 2SO3 tại điều kiện trên là:
A. 50.
B. 20.
C. 100.
D. 10.
Câu 7: Lên men 45 gam đường glucozơ thấy có 4,48 lít CO 2 (đktc) bay ra và còn hỗn hợp chất hữu cơ X gồm
C2H5OH và glucozơ dư. Đốt cháy hoàn toàn X thì số mol CO2 thu được là
A. 1,3 mol
B. 1,15 mol
C. 1,5 mol
D. 1,2 mol
Câu 8: Cho các dung dịch sau: NaOH, BaCl 2, KHSO4, Al2(SO4)3, (NH4)2SO4. Để phân biệt các dung dịch trên, dùng
thuốc thử nào trong số các thuốc thử sau thì sẽ cần tiến hành ít thí nghiệm nhất
A. H2SO4
B. KOH
C. quỳ tím
D. Ba(OH)2
Câu 9: Hỗn hợp X chứa glixerol và một ancol no, đơn chức mạch hở Y. Cho 20,3 gam X tác dụng với Na dư thu
được 5,04 lít H2 (đktc). Mặt khác 8,12 gam X hoà tan vừa hết 1,96 gam Cu(OH) 2. Công thức phân ...
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM - MÔN HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút (50 câu trắc nghiệm)
Họ và tên học sinh:...................................................lớp:....................................................
Số câu đúng:..............................Điểm:......................
Câu 1: Cho hỗn hợp A gồm Al, Fe vào dung dịch B có chứa Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được dung dịch C; Cho dung dịch NaOH dư vào C được kết tủa D gồm hai hiđroxit kim loại. Trong dung dịch C
có chứa:
A. Al(NO
3
)
3
, Fe(NO
3
)
2
và Cu(NO
3
)
2
. B. Al(NO
3
)
3
và Fe(NO
3
)
2
.
C. Al(NO
3
)
3
và Fe(NO
3
)
3
. D. Al(NO
3
)
3
và Fe(NO
3
)
3
và Fe(NO
3
)
2
.
Câu 2: Cho các chất: CH
3
CH
2
OH (1), H
2
O (2), CH
3
COOH (3), C
6
H
5
OH (4), HCl (5). Thứ tự tăng dần tính linh
động của nguyên tử hiđro trong các chất là
A. (4), (1), (2), (5), (3). B. (1), (2), (4), (3), (5). C. (1), (2), (3), (4), (5). D. (2), (1), (4), (5), (3).
Câu 3: Cho các chất sau: FeO, Fe
2
O
3
, HI, SO
2
, SiO
2
, CrCl
2
, FeCl
3
, Br
2
. Số chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là
A. 3. B. 5. C. 4. D. 6.
Câu 4: Khử hoàn toàn 4,8 gam oxit của một kim loại ở nhiệt độ cao, cần dùng 2,016 lít khí hiđro (ở đktc). Công thức
phân tử của oxit đã dùng là
A. FeO B. Fe
3
O
4
C. CuO D. Fe
2
O
3
Câu 5: Hỗn hợp X gồm một axit no, đơn chức, mạch hở và 2 este no, đơn chức mạch hở. Để phản ứng hết với a gam
X cần 400ml dung dịch NaOH 0,75M. Còn đốt cháy hoàn toàn a gam X thì thu được 20,16 lít CO
2
(đktc). Giá trị của
a là:
A. 14,8 gam. B. 22,2 gam. C. 46,2 gam. D. 34,2 gam.
Câu 6: Trongnh kín dung tích 5 lít không đổi chứa 12,8 gam SO
2
3,2 gam oxi (có một ít xúc tác V
2
O
5
thể tích
không đáng kể) nung nóng. Sau khi tiến hành phản ứng oxi hóa SO
2
đạt trạng thái n bằng thì phần trăm thể tích
oxi còn lại trong bình chiếm 20%. Hằng số cân bằng của phản ứng: 2SO
2
+ O
2
→ 2SO
3
tại điều kiện trên là:
A. 50. B. 20. C. 100. D. 10.
Câu 7: Lên men 45 gam đường glucozơ thấy có 4,48 lít CO
2
(đktc) bay ra còn hỗn hợp chất hữu cơ X gồm
C
2
H
5
OH và glucozơ dư. Đốt cháy hoàn toàn X thì số mol CO
2
thu được là
A. 1,3 mol B. 1,15 mol C. 1,5 mol D. 1,2 mol
Câu 8: Cho các dung dịch sau: NaOH, BaCl
2
, KHSO
4
, Al
2
(SO
4
)
3
, (NH
4
)
2
SO
4
. Để phân biệt các dung dịch trên, dùng
thuốc thử nào trong số các thuốc thử sau thì sẽ cần tiến hành ít thí nghiệm nhất
A. H
2
SO
4
B. KOH C. quỳ tím D. Ba(OH)
2
Câu 9: Hỗn hợp X chứa glixerol một ancol no, đơn chức mạch hở Y. Cho 20,3 gam X tác dụng với Na thu
được 5,04 lít H
2
(đktc). Mặt khác 8,12 gam X hoà tan vừa hết 1,96 gam Cu(OH)
2
. Công thức phân tử của Y và thành
phần phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp là
A. C
3
H
8
O và 77,34% B. C
5
H
12
O và 65,94% C. C
4
H
10
O và 54,68% D. C
2
H
6
O và 81,87%
Câu 10: Cho 4,291 gam hỗn hợp A gồm Fe
3
O
4
, Al
2
O
3
CuO tác dụng vừa đủ với 179 ml dung dịch HCl 1M.
cạn dung dịch thu được khối lượng muối khan là
A. 9,1415 gam B. 9,2135 gam C. 9,5125 gam D. 9,3545 gam
Câu 11: Trong các chất sau: C
2
H
5
OH, CH
3
CHO, CH
3
COONa, HCOOC
2
H
5
, CH
3
OH. Số chất từ đó điều chế trực tiếp
được CH
3
COOH (bằng một phản ứng) là
A. 5 B. 4 C. 3 D. 6
Câu 12: Hóa chất để phân biệt 3 cốc chứa: nước nguyên chất, nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu là
A. Na
2
CO
3
B. HCl và Na
2
CO
3
C. Na
2
CO
3
và Na
3
PO
4
D. Na
3
PO
4
Câu 13: Đun nóng a gam một hợp chất hữu cơ chứa C; H; O mạch không phân nhánh với dung dịch chứa 11,2 gam
KOH đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch B, để trung hoà dung dịch KOH trong B cần dùng
80 ml dung dịch HCl 0,5M. Làm bay hơi hỗn hợp sau khi trung hoà một cách cẩn thận, người ta thu được 7,36 gam
hỗn hợp hai ancol đơn chức và 18,34 gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của a là
A. 14,86 gam B. 16,64 gam C. 13,04 gam D. 13,76 gam
Câu 14: Để phân biệt 2 dung dịch AlCl
3
và ZnSO
4
có thể dùng bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch sau: dung
dịch NaOH, dung dịch Ba(OH)
2
, dung dịch NH
3
, dung dịch BaCl
2
, dung dịch Na
2
S
A. 2 dung dịch B. 3 dung dịch C. 4 dung dịch D. cả 5 dung dịch
Câu 15: Cho các kim loại và ion sau: Cr, Fe
2+
, Mn, Mn
2+
, Fe
3+
. Nguyên tử và ion có cùng số electron độc thân là
A. Cr và Mn B. Mn
2+
, Cr, Fe
3+
C. Mn, Mn
2+
và Fe
3+
D. Cr và Fe
2+
Câu 16: Cho 15 gam glyxin tác dụng vừa đủ với 8,9 gam alanin thu được m gam hỗn hợp tripeptit mạch hở. Giá trị
của m là
A. 22,10 gam B. 23,9 gam C. 20,3 gam D. 18,5 gam
1
đề thi hóa 12 - Trang 2
đề thi hóa 12 - Người đăng: vohoanganhtutnk38
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
4 Vietnamese
đề thi hóa 12 9 10 61