Ktl-icon-tai-lieu

HÓA ÔN THI

Được đăng lên bởi Trúc Huyền
Số trang: 61 trang   |   Lượt xem: 1469 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Trường THPT Trần Đại Nghĩa

Chương 1. ESTE – LIPIT
PHẦN 1: TÓM TẮT LÍ THUYẾT
Bài 1. ESTE .
I. CẤU TẠO, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
- Este đơn chức RCOOR, (R, R’ là gốc hica no hoặc không no hoặc thơm)
- Este no đơn chức mạch hở có công thức phân tử là: CnH2nO2 ( với n 2)
- Đồng phân của este CnH2nO2 : C3 – 2 đồng phân, C4 – 4 đồng phân
- Tên gốc chức của este RCOOR’: Tên gốc R’ (đuôi yl) + tên gốc axit RCOO (đuôi at)
II.Lí tính:
- Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước: axit > ancol > este (cùng số C hoặc cùng M)
- Một số mùi đặc trưng : Isoamyl axetat: mùi chuối chín; Etyl butirat, etyl propionat có mùi
dứa
III TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Tính chất chung của este tạo
a.Thủy phân trong môi trường axit : tạo axit và ancol
o
  H 2 SO4l ,t
RCOOR’ + H2O
RCOOH + R’OH
b.Thủy phân trong môi trường kiềm: tạo muối và ancol
t
RCOOR’ + NaOH 
RCOONa + R’OH
c. Pư cháy: este CnH2nO2 cháy tạo nCO2  nH 2O
IV. ĐIỀU CHẾ:
Este thường được điều chế từ axit cacboxylic và ancol (phản ứng este hóa)
o
     t , H2SO4 ®Æc RCOOR’ + H2O
RCOOH + R’OH
Bài 2. LIPIT
I. Khái niệm: Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước
nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực.
II. Chất béo:
1/ Khái niệm:
- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
- Công thức: R1COO-CH2
R1, R2, R3: là gốc hidrocacbon của các axit béo

2
R COO-CH

3
R COO-CH2
- Đặc điểm cấu tạo của chất béo:
+ Phân tử có 3 gốc của axit béo (gốc axit béo có số C chẵn, mạch không phân nhánh)
+ Gốc hidrocacbon là của glixerol (C3H5)
+ Các gốc R1, R2, R3 có thể giống hoặc khác nhau
 Nếu chất béo có 1 loại gốc sẽ có dạng (RCOO)3C3H5 (các gốc R1, R2, R3 giống nhau)
Vd: (C17H35COO)3C3H5 : tristearoylglixerol (tristearin)
(C17H33COO)3C3H5: tri olein
(C15H31COO)3C3H5: tri panmitin
2/ Tính chất vật lí:
- Chất béo chứa gốc axit béo no thường ở thể rắn (mỡ)
- Chất béo chứa gốc axit béo không no thường ở thể lỏng (dầu ăn)
0

1

Trường THPT Trần Đại Nghĩa
- Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ như benzen, hexan,
…
3/ Tính chất hóa học:
a. Chung: chất béo có tính chất chung của 1 este
Thủy phân: + trong môi trường axit tạo glixerol và axit béo
+ trong môi trường kiềm tạo glixerol và muối (phản ứng xà phòng hóa)
c. Riêng: chất béo lỏng cộng hidro thành chất béo rắn (bơ nhân tạo)
Ni


(C17H33COO)3C3H5+3H2 1751950 C
(C17H33COO)3C3H5
lỏng
rắn
PHẦN 2: HỆ THỐNG HÓA CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG
DẠNG 1: XÁC ĐỊNH ESTE

Cấu trúc...
Trường THPT Trần Đại Nghĩa
Chương 1. ESTE – LIPIT
PHẦN 1: TÓM TẮT LÍ THUYẾT
Bài 1. ESTE .
I. CẤU TẠO, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
- Este đơn chức RCOOR
,
(R, R
là gốc hica no hoặc không no hoặc thơm)
- Este no đơn chức mạch hở có công thức phân tử là: C
n
H
2n
O
2
( với n
2)
- Đồng phân của este C
n
H
2n
O
2
: C
3
– 2 đồng phân, C
4
– 4 đồng phân
- Tên gốc chức của este RCOOR’: Tên gốc R
(đuôi yl) + tên gốc axit RCOO (đuôi at)
II.Lí tính:
- Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước: axit > ancol > este (cùng số C hoặc cùng M)
- Một số mùi đặc trưng : Isoamyl axetat: mùi chuối chín; Etyl butirat, etyl propionat có mùi
dứa
III TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Tính chất chung của este tạo
a.Thủy phân trong môi trường axit : tạo axit và ancol
RCOOR’ + H
2
O
2 4
,
o
H SO l t

RCOOH + R’OH
b.Thủy phân trong môi trường kiềm: tạo muối và ancol
RCOOR
+ NaOH
0
t
RCOONa + R
OH
c. Pư cháy: este C
n
H
2n
O
2
cháy tạo
2 2
CO H O
n n
IV. ĐIỀU CHẾ:
Este thường được điều chế từ axit cacboxylic và ancol (phản ứng este hóa)
RCOOH + R’OH

o
2 4
t , H SO ®Æc
RCOOR’ + H
2
O
Bài 2. LIPIT
I. Khái niệm: Lipit những hợp chất hữu trong tế bào sống, không a tan trong nước
nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực.
II. Chất béo:
1/ Khái niệm:
- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
- Công thức: R
1
COO-CH
2
R
1
, R
2
, R
3
: là gốc hidrocacbon của các axit béo
R
2
COO-CH
R
3
COO-CH
2
- Đặc điểm cấu tạo của chất béo:
+ Phân tử có 3 gốc của axit béo (gốc axit béo có số C chẵn, mạch không phân nhánh)
+ Gốc hidrocacbon là của glixerol (C
3
H
5
)
+ Các gốc R
1
, R
2
, R
3
có thể giống hoặc khác nhau
Nếu chất béo có 1 loại gốc sẽ có dạng (RCOO)
3
C
3
H
5
(các gốc R
1
, R
2
, R
3
giống nhau)
Vd: (C
17
H
35
COO)
3
C
3
H
5
: tristearoylglixerol (tristearin)
(C
17
H
33
COO)
3
C
3
H
5
: tri olein
(C
15
H
31
COO)
3
C
3
H
5
: tri panmitin
2/ Tính chất vật lí:
- Chất béo chứa gốc axit béo no thường ở thể rắn (mỡ)
- Chất béo chứa gốc axit béo không no thường ở thể lỏng (dầu ăn)
1
HÓA ÔN THI - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
HÓA ÔN THI - Người đăng: Trúc Huyền
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
61 Vietnamese
HÓA ÔN THI 9 10 670