Ktl-icon-tai-lieu

Hóa lớp 11

Được đăng lên bởi Hung le Minh
Số trang: 20 trang   |   Lượt xem: 1686 lần   |   Lượt tải: 1 lần
Chương I: SỰ ĐIỆN LI
I. SỰ ĐIỆN LI
Sự điện li là quá trình các chất tan trong nước tách ra thành các ion dương và âm. Sự điện li
làm tăng tính dẫn điện của dung dịch và nước nguyên chất hầu như không dẫn điện được.
Chất điện li mạnh: là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Những chất điện li mạnh: Các axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4, . . . các bazơ mạnh: KOH,
NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, . . . và hầu hết các muối.
Chất điện li yếu: là chất khi tan trong nước chỉ có một số phần tử hòa tan phân li ra ion, phần
tử còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
Chất điện li yếu: là các axit yếu và bazơ yếu.
Độ điện li α: là tỉ lệ giữa số phân tử điện li so với số phân tử ban đầu tan trong dung dịch.
Đối với chất điện li yếu thì 0 < α < 1. Đối với chất điện li mạnh α = 1. Độ điện li tăng khi pha loãng
dung dịch.
II. AXIT, BAZƠ, MUỐI
1. Axit
Theo Areniut: axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
Theo Bronsted: axit là chất có khả năng cho proton.
2. Bazơ
Theo Areniut: bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH–.
Theo Bronsted: bazơ là chất có khả năng nhận proton.
3. Hidroxit lưỡng tính
Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể
phân li như bazơ.
Thí dụ: Zn(OH)2; Al(OH)3; ... là hidroxit lưỡng tính
4. Muối: Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và
anion là gốc axit.
III. SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC. Chỉ số pH. CHẤT CHỈ THỊ AXIT, BAZƠ.
Tích số ion của nước là [H+].[OH–] = 10–14 (ở 25°C). Một cách gần đúng, có thể coi giá trị
tích số này là hằng số trong dung dịch loãng của các chất điện li.
Các giá trị [H+] và pH = –log [H+] đặc trưng cho các môi trường. Chất chỉ thị axit, bazơ
gồm quỳ tím và dung dịch phenolphthalein (có công thức phân tử C20H14O4).
Quỳ tím đổi sang màu đỏ trong môi trường axit (pH ≤ 4,5) và chuyển sang màu xanh nếu
môi trường mang tính bazơ (pH ≥ 8,3). Tuy nhiên nếu tính axit hay bazơ yếu thì quỳ tím không thể
chỉ thị và gần như không đổi màu.
Dung dịch phenolphtalein có màu hồng trong môi trường bazơ (8,2 ≤ pH ≤ 12,0) và không
màu trong môi trường axit hoặc trung tính (0 < pH ≤ 8,2). Nếu môi trường có tính axit quá mạnh,
pH < 0, thì dung dịch lại có màu cam. Nếu tính bazơ quá mạnh (pH > 13,0) thì dung dịch lại mất
màu. Hai huống sau ít gặp trong chương trình phổ thông nên hầu như không được xét đến.
Môi trường trung tính có [H+] = 10–7 M (pH = 7). Môi trường axit có [H+] > 10–7 M (pH <
7). Môi trường kiềm có [H+]...
Chương I: SỰ ĐIỆN LI
I. SỰ ĐIỆN LI
Sự điện li quá trình các chất tan trong nướcch ra thành các ion dương âm. Sự điện li
làm tăng tính dẫn điện của dung dịch và nước nguyên chất hầu như không dẫn điện được.
Chất điện li mạnh: là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Những chất điện li mạnh: Các axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4, . . . các bazơ mạnh: KOH,
NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, . . . và hầu hết các muối.
Chất điện li yếu: là chất khi tan trong nước chỉ có một số phần tử hòa tan phân li ra ion, phần
tử còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
Chất điện li yếu: là các axit yếu và bazơ yếu.
Độ điện li α: tỉ lệ giữa số phân tử điện li so với số phân tử ban đầu tan trong dung dịch.
Đối với chất điện li yếu thì 0 < α < 1. Đối với chất điện li mạnh α = 1. Độ điện li tăng khi pha loãng
dung dịch.
II. AXIT, BAZƠ, MUỐI
1. Axit
Theo Areniut: axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
Theo Bronsted: axit là chất có khả năng cho proton.
2. Bazơ
Theo Areniut: bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH–.
Theo Bronsted: bazơ là chất có khả năng nhận proton.
3. Hidroxit lưỡng tính
Hidroxit lưỡng tính hidroxit khi tan trong nước vừa thể phân li như axit, vừa thể
phân li như bazơ.
Thí dụ: Zn(OH)2; Al(OH)3; ... là hidroxit lưỡng tính
4. Muối: Muối hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+)
anion là gốc axit.
III. SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC. Chỉ số pH. CHẤT CHỈ THỊ AXIT, BAZƠ.
Tích số ion của nước [H+].[OH–] = 10–14 (ở 25°C). Một cách gần đúng, thể coi giá trị
tích số này là hằng số trong dung dịch loãng của các chất điện li.
Các giá trị [H+] pH = –log [H+] đặc trưng cho các môi trường. Chất chỉ th axit, ba
gồm quỳ tím và dung dịch phenolphthalein (có công thức phân tử C20H14O4).
Quỳ tím đổi sang màu đỏ trong môi trường axit (pH 4,5) chuyển sang màu xanh nếu
môi trường mang tính bazơ (pH 8,3). Tuy nhiên nếu tính axit hay bayếu thì quỳ tím không thể
chỉ thị và gần như không đổi màu.
Dung dịch phenolphtalein màu hồng trong môi trường ba (8,2 pH 12,0) không
màu trong môi trường axit hoặc trung tính (0 < pH 8,2). Nếu môi trường tính axit quá mạnh,
pH < 0, thì dung dịch lại màu cam. Nếu tính bazơ quá mạnh (pH > 13,0) thì dung dịch lại mất
màu. Hai huống sau ít gặp trong chương trình phổ thông nên hầu như không được xét đến.
Môi trường trung tính có [H+] = 10–7 M (pH = 7). Môi trường axit có [H+] > 10–7 M (pH <
7). Môi trường kiềm có [H+] < 10–7 M (pH > 7).
Hằng số axit hay ba hằng số cân bằng của phương trình điện li thuận nghịch của các
chất axit hay bazơ không phải chất điện li mạnh. Do đó hằng số axit hay bazơ cũng phụ thuộc
nhiệt độ giống như hằng số cân bằng. Hằng số axit hay bazơ cho biết tính axit hay bazơ mạnh yếu.
IV. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
1. Điều kiện xảy ra phản ứng
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp lại với
nhau tạo thành ít nhất một trong các chất kết tủa, chất bay hơi hoặc chất điện li yếu.
2. Bản chất phản ứng
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.
3. Định luật bảo toàn điện tích
Hóa lớp 11 - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Hóa lớp 11 - Người đăng: Hung le Minh
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
20 Vietnamese
Hóa lớp 11 9 10 879