Ktl-icon-tai-lieu

kiến thức hhc lớp 11

Được đăng lên bởi Nguyễn Hạnh
Số trang: 1 trang   |   Lượt xem: 310 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Tổng hợp kiến thức Hóa hữu cơ lớp 11

ANKAN (PARAFIN)

Công thức chung: CnH2n + 2 (n  1)
I. Đồng phân: Mạch Cacbon
II. Danh pháp:

Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + mạch chính + an
III. Tính chất hóa học:
 Phản ứng thế (đây là phản ứng đặc trưng của Ankan)
askt
CnH2n + 2 + aX2
CnH2n + 2-aXa + HX
Ví dụ: C2H6 + Cl2  C2H5Cl + HCl
 Phản ứng cộng: không có phản ứng.
 Phản ứng trùng hợp: không phản ứng.
3n  1
 Phản ứng oxi hóa: CnH2n + 2 + (
)O2  nCO2 + (n + 1)H2O
2
 Phản ứng phân hủy: CnH2n + 2  nC + (n + 1)H2
 Phản ứng tách:
 Dehidro: CnH2n + 2  CnH2n + H2
 Cracking: CnH2n + 2  CxH2x + 2 + CyH2y (x + y = n, n>=3)
IV. Điều chế:
* Phương pháp Wurtst (điều chế ankan mạch dài)
2CnH2n + 1X + 2Na  (CnH2n + 1)2 + 2NaX
Ví dụ: 2C2H5Cl + 2Na  C4H10 + 2NaCl
Nếu dùng hai loại dẫn xuất halogen khác nhau thì thu hỗn hợp 3 ankan khác nhau
* Phương pháp Dumas (giảm mạch Cacbon)
RCOONa + NaOH
(RCOO)2Ca + NaOH

CaO, t0
CaO, t0

RH + Na2CO3
2RH + CaCO3 + Na2CO3

MONOXICLOANKAN

* Cấu tạo: mạch một vòng, chỉ chứa liên kết đơn.
* Công thức chung: CnH2n (n  3).
* Đồng phân: số nguyên tử C tạo vòng, về số nhánh trong vòng.
* Danh pháp:

Số chỉ vị trí nhánh – tên nhánh + xiclo + tên mạch chính + an
* Hóa tính:
- Phản ứng thế: tương tự như ankan.
- Phản ứng đốt cháy
CnH2n + 3n/2 O2
nCO2 + nH2O
- Phản ứng cộng mở vòng:
Xoclopropan có thể cộng hidro, brom, HBr nhưng xiclobutan chỉ cộng hidro.
Xicloankan vòng 5, 6 cạnh trở lên không có phản ứng cộng mở vòng trong những điều kiện trên.
* Điều chế: Dehidro và khép vòng ankan

ANKEN (OLEFIN)

Công thức chung: CnH2n (n  2) có một nối đôi.
1. Đồng phân: mạch Cacbon, vị trí nối đôi, hình học.
2. Danh pháp:

Tổng hợp kiến thức Hóa hữu cơ lớp 11
Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + vị trí nối đôi + en
3. Tính chất hóa học:
 Phản ứng cộng (đặc trưng của anken)
Ni, t0
CnH2n + H2
CnH2n+2
CnH2n + X2  CnH2nX2
CnH2n + HX  CnH2n+1X (tuân theo qui tắc Macconhicop)
+

Ví dụ:
C 2 H4 + H 2 O

0

H ,t
CnH2n + H2O
CnH2n+1OH
C2H4 + H2  C2H6
CH2 - CH2-OH (etylen glicol)
+ 0
H ,t

OH
Anken có thể có phản ứng thế ở cacbon anpha (nhiệt độ khoảng 450-5000C)
 Phản ứng trùng hợp (tổng hợp polime)

nA  (A)n
 Phản ứng oxi hóa (dùng nhận biết anken)
Anken làm mất màu thuốc tím
CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O  3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
3n
CnH2n +
O2  nCO2 + nH2O
2
4. Điều chế:
* Từ ancol:
H2SO4, 1700
CnH2n+1OH
CnH2n + H2O
* Cracking ankan
Ví dụ: C4H10  C2H6 + C2H4
* Dehidro ankan: C2H6  C2H4 + H2
* Nhiệt phân muối (phương pháp Dumas)
...
Tổng hợp kiến thức Hóa hữu cơ lớp 11
CaO, t
0
CaO, t
0
askt
ANKAN (PARAFIN)
Công thức chung: C
n
H
2n + 2
(n
1)
I. Đồng phân: Mạch Cacbon
II. Danh pháp:
III. Tính chất hóa học:
Phn ứng thế (đây là phản ứng đặc trưng của Ankan)
C
n
H
2n + 2
+ aX
2
C
n
H
2n + 2-a
X
a
+ HX
Ví dụ: C
2
H
6
+ Cl
2
C
2
H
5
Cl + HCl
Phản ứng cộng: không có phản ứng.
Phản ứng trùng hợp: không phn ứng.
Phản ứng oxi hóa: C
n
H
2n + 2
+ (
2
13 n
)O
2
nCO
2
+ (n + 1)H
2
O
Phản ứng phân hủy: C
n
H
2n + 2
nC + (n + 1)H
2
Phản ứng tách:
Dehidro: C
n
H
2n + 2
C
n
H
2n
+ H
2
Cracking: C
n
H
2n + 2
C
x
H
2x + 2
+ C
y
H
2y
(x + y = n, n>=3)
IV. Điều chế:
* Phương pháp Wurtst (điều chế ankan mạch dài)
2C
n
H
2n + 1
X + 2Na
(C
n
H
2n + 1
)
2
+ 2NaX
Ví dụ: 2C
2
H
5
Cl + 2Na
C
4
H
10
+ 2NaCl
Nếu dùng hai loại dẫn xuất halogen khác nhau thì thu hỗn hợp 3 ankan khác nhau
* Phương pháp Dumas (giảm mạch Cacbon)
RCOONa + NaOH RH + Na
2
CO
3
(RCOO)
2
Ca + NaOH 2RH + CaCO
3
+ Na
2
CO
3
MONOXICLOANKAN
* Cấu tạo: mạch một vòng, chchứa liên kết đơn.
* Công thức chung: C
n
H
2n
(n
3).
* Đồng phân: số nguyên tC tạo vòng, về số nhánh trong vòng.
* Danh pháp:
* Hóa tính:
- Phản ứng thế: tương tự như ankan.
- Phản ứng đốt cháy
C
n
H
2n
+ 3n/2 O
2
nCO
2
+ nH
2
O
- Phản ứng cộng mở vòng:
Xoclopropan có thể cộng hidro, brom, HBr nhưng xiclobutan chỉ cộng hidro.
Xicloankan vòng 5, 6 cạnh trở lên không có phản ứng cộng mở vòng trong những điều kiện trên.
* Điều chế: Dehidro và khép vòng ankan
ANKEN (OLEFIN)
Công thức chung: C
n
H
2n
(n
2) có một nối đôi.
1. Đồng phân: mạch Cacbon, vị trí nối đôi, hình học.
2. Danh pháp:
Schvị trí nhánh + tên nhánh + mạch chính + an
Số chỉ vị trí nhánh – tên nhánh + xiclo + tên mạch chính + an
kiến thức hhc lớp 11 - Người đăng: Nguyễn Hạnh
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
1 Vietnamese
kiến thức hhc lớp 11 9 10 122