Ktl-icon-tai-lieu

Vấn đề công tác xã hội với người khuyết tật

Được đăng lên bởi Mongdao Lam
Số trang: 21 trang   |   Lượt xem: 967 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Vấn đề công tác xã hội với người khuyết tật
1. Khái niệm về người khuyết tật
Khái niệm chung
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về người khuyết tật được đưa ra
nhưng chung nhất là “người khuyết tật là những người do bị khiếm khuyết
nào đó của cơ thể dẫn tới sự giảm sút đáng kể trong việc thực hiện chức
năng so với những cá nhân bình thường khác”.
Việc sử dụng khái niệm “khuyết tật, tàn tật hay tật nguyền” ở Việt
Nam vẫn chưa được thống nhất giữa các nhà chuyên môn. Ở đây chúng ta
tạm thời dùng từ “khuyết tật” có nên chăng ta thay đổi cách gọi để mọi
người nhìn nhận theo khía cạnh tích cực của nhóm đối tượng này.
Ví dụ : Ở một số nơi lại sử dụng nhóm từ “những người có nhu cầu
đặc biệt”.
Khái niệm người khuyết tật trong Công tác xã hội
Người khuyết tật là người không bình thường về sức khỏe do các di
chứng hoặc do bệnh tật làm hủy hoại, rối loạn các chức năng của cơ thể,
hoặc do hậu quả của những chấn thương dẫn đến những khó khăn trong
đời sống cần được xã hội quan tâm, giúp đỡ, bảo vệ.
2. Phân loại người khuyết tật
Dựa vào các căn cứ khác nhau, người khuyết tật được chia làm một
số nhóm:
1. Về độ tuổi .
Có trẻ em khuyết tật

(1 tháng tuổi - 18 tuổi)

Người lớn khuyết tật

(18 tuổi trở lên).

2. Về nguồn gốc khuyết tật .
- Khuyết tật từ nhỏ, ngay từ khi sinh ra đã bị khuyết tật về một
phần, chức năng nào đó của cơ thể.

- Khuyết tật do chiến tranh (thương binh): là người bình thường khi
tham gia chiến đấu do hậu quả của bom đạn, kẻ thù… làm ảnh hưởng đến
cơ thể.
- Khuyết tật do tai nạn lao động: trong quá trình sinh hoạt, làm việc
do không cẩn thận đã dẫn đến chấn thương lớn làm ảnh hưởng lâu dài tới
cơ thể dẫn đến hậu quả không đáng có. Vì vậy, việc đề cao vấn đề an toàn
lao động là hết sức cần thiết.
- Khuyết tật do bệnh nói chung: là nhóm người khuyết tật do di
chứng của những căn bệnh cũ để lại.
Ví dụ : Một số người do tai biến mạch máu não đã bị liệt nửa người
hoặc toàn thân…
3. Về mức độ khả nang lao động .
- Những người khuyết tật nhóm 1: mất kahr năng lao động.
- Những người khuyết tật nhóm 2: tạm thời mất khả năng lao động
hoặc còn khả năng lao động trong những lĩnh vực hạn chế.
Ví dụ : Người tàn tật do bị mất một chân họ vẫn có thể tham gia hoạt
động và làm việc ở lĩnh vực khác như bán hàng, học tập…
- Những người khuyết tật nhóm 3: còn khả năng lao động trong
những điều kiện được ưu ái.
Ví dụ : Người mù tại nhiều nơi được tạo điều kiện làm việc và học
tập (chữ nổi), làm tăm…
4. Về tính chất bệnh tật .
Những người khuyết tật có thể được liệt vào c...
Vn đ công tác xã hi vi ngưi khuyết tt
1. Khái nim v ngưi khuyết tt
Khái nim chung
Hin nay, rất nhiu khái nim v ngưi khuyết tt đưc đưa ra
nhưng chung nht là ngưi khuyết tt là nhng ngưi do b khiếm khuyết
nào đó ca cơ th dn ti s gim sút đáng k trong vic thc hin chc
năng so vi nhng cá nhân bình thưng khác.
Vic s dng khái nim khuyết tt, tàn tt hay tật nguyn Vit
Nam vn chưa đưc thng nht gia các nhà chuyên môn. đây chúng ta
tm thi dùng t khuyết tt có nên chăng ta thay đi cách gi đ mi
ngưi nhìn nhn theo khía cnh tích cc ca nhóm đi tưng này.
Ví d
: mt s nơi li s dng nhóm t nhng ngưi có nhu cu
đc bit.
Khái nim ngưi khuyết tt trong Công tác xã hi
Ngưi khuyết tt là ngưi không bình thưng v sc khe do các di
chng hoc do bnh tt làm hy hoi, ri lon các chc năng ca cơ th,
hoc do hu qu ca nhng chn thương dn đến nhng khó khăn trong
đi sng cn đưc xã hi quan tâm, giúp đ, bo v.
2. Phân loi ngưi khuyết tt
Da vào các căn c khác nhau, ngưi khuyết tt đưc chia làm mt
s nhóm:
1. V đ tui
.
Có tr em khuyết tt (1 tháng tui - 18 tui)
Ngưi ln khuyết tt (18 tui tr lên).
2. V ngun gc khuyết tt
.
- Khuyết tt t nh, ngay t khi sinh ra đã b khuyết tt v mt
phn, chc năng nào đó ca cơ th.
Vấn đề công tác xã hội với người khuyết tật - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Vấn đề công tác xã hội với người khuyết tật - Người đăng: Mongdao Lam
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
21 Vietnamese
Vấn đề công tác xã hội với người khuyết tật 9 10 246