Ktl-icon-tai-lieu

ý nghĩa của việc nghiên cứu môn Lịch sử các học thuyết kinh tế đối với các khoa học kinh tế

Được đăng lên bởi Hoàng Tú
Số trang: 23 trang   |   Lượt xem: 6643 lần   |   Lượt tải: 13 lần
LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ
BÀI TẬP ĐIỀU KIỆN
So sánh các quan điểm kinh tế chủ yếu và phương pháp luận giữa các trường phái kinh tế sau:
1. Trường phái Trọng thương - Trọng nông.
2. Trọng thương – Kinh tế chính trị tư sản cổ điển.
3.

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển – Tân cổ điển.

4. Kinh tế chính trị tư sản cổ điển – Keynes.
5. Kinh tế chính trị tư sản cổ điển – Chủ nghĩa tự do mới.
6. Keynes – Trọng tiền.
7. Keynes – Trọng cung.
8. Key nes – Trường phái chính hiện đại.
9. Keynes – Tân cổ điển.
10. Tân cổ điển – Trường phái chính trị hiện đại.

(Chọn bài theo số cuối cùng của mã SV)
Yêu cầu môn học:
1. Nắm được hoàn cảnh ra đời.
2. Tư tưởng kinh tế chủ yếu và phương pháp luận của mỗi trường phái.
3. Cho dẫn chứng cụ thể về các tư tưởng kinh tế của mội học thuyết. Vận dụng như thế nào?
Kết quả?
4. Bài học kinh nghiệm.

So sánh quan điểm kinh tế khác nhau giữa trường phái trọng thương và trọng
nông:
Trọng thương:
- Lưu thông là nguồn gốc tạo ra của cải dẫn đến giàu có.

- Tiền là mục đích, hàng hóa là phương tiện.
- Tiền là biểu hiện của sự giàu có, nông sản phẩm chỉ là trung gian.
- Tiền vừa là phương tiện lưu thông, vừa là tư bản để sinh lời.
- Quốc gia giàu có là quốc gia có khói lượng tiền (vàng, bạc,..) khổng lồ.
- Tiền là của cải duy nhất -> tích trữ tiền.
- Sản xuất nông nghiệp là ngành trung gian, không làm tăng cũng không là giảm khối
lượng tiền tệ quốc gia.
- Quy tắc trao đổi không ngang giá.
- Lợi nhuận là kết quả của lưu thông.
- Kết quả của thương mại: bên có lợi, bên bị thiệt hại.
- Không thấy vai trò của lao động trong việc làm tăng của cải.
- Ngoại thương là nguồn gốc mang lại giàu có cho quốc gia với chính sách xuất siêu.
- Coi trọng lưu thông vì tạo ra của cải, xem nhẹ sản xuất vì sản xuất không tạo ra của
cải.
- Chỉ nghiên cứu hiện tượng kinh tế bên ngoài, không phân tích hiện tượng kinh tế bên
trong.
- Chưa thấy được tính khách quan của các hoạt động kinh tế, theo ý chủ quan.
- Ủng hộ sự can thiệp của nhà nước.
- Bảo vệ lợi ích tư bản tư nhân.
- Thông qua trao đổi giữa các tầng lớp, thỏa mãn nhu cầu và làm lợi cho tư bản tư
nhân.
- Quốc gia này làm giàu trên cơ sở bần cùng hóa quốc gia khác.
Trọng nông:
- Sản phẩm nông nghiệp là lĩnh vực duy nhất tạo ra của cải vật chất. Lưu thông không
dẫn đến giàu có.
- Hàng hóa là mục đích, tiền là phương tiện.

- Khối lượng nông sản biểu hiện cho sự giàu có, làm cho của cải tăng thêm.
- Tiền chỉ là phương tiện kỹ thuật của lưu thông.
- Quốc gia giàu có là quốc gia có nhiều lương thực, thực ph...
LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ
BÀI TẬP ĐIỀU KIỆN
So sánh các quan điểm kinh tế chủ yếu và phương pháp luận giữa các trường phái kinh tế sau:
1. Trường phái Trọng thương - Trọng nông.
2. Trọng thương – Kinh tế chính trị tư sản cổ điển.
3. Kinh tế chính trị tư sản cổ điển – Tân cổ điển.
4. Kinh tế chính trị tư sản cổ điển – Keynes.
5. Kinh tế chính trị tư sản cổ điển – Chủ nghĩa tự do mới.
6. Keynes – Trọng tiền.
7. Keynes – Trọng cung.
8. Key nes – Trường phái chính hiện đại.
9. Keynes – Tân cổ điển.
10. Tân cổ điển – Trường phái chính trị hiện đại.
(Chọn bài theo số cuối cùng của mã SV)
Yêu cầu môn học:
1. Nắm được hoàn cảnh ra đời.
2. Tư tưởng kinh tế chủ yếu và phương pháp luận của mỗi trường phái.
3. Cho dẫn chứng cụ thể về các tư tưởng kinh tế của mội học thuyết. Vận dụng như thế nào?
Kết quả?
4. Bài học kinh nghiệm.
So sánh quan điểm kinh tế khác nhau giữa trường phái trọng thương và trọng
nông:
Trọng thương:
- Lưu thông là nguồn gốc tạo ra của cải dẫn đến giàu có.
ý nghĩa của việc nghiên cứu môn Lịch sử các học thuyết kinh tế đối với các khoa học kinh tế - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
ý nghĩa của việc nghiên cứu môn Lịch sử các học thuyết kinh tế đối với các khoa học kinh tế - Người đăng: Hoàng Tú
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
23 Vietnamese
ý nghĩa của việc nghiên cứu môn Lịch sử các học thuyết kinh tế đối với các khoa học kinh tế 9 10 23