Ktl-icon-tai-lieu

câu hỏi ôn tập thiết kế máy tính

Được đăng lên bởi manhnguyen21693
Số trang: 12 trang   |   Lượt xem: 938 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Câu 1: Nêu khái niệm thiết kế trên máy tính.
TKTMT là một khoa học sử dụng máy tính để giải quyết một số công chuyện trong
quá trình tính toán
thiết kế một sản phẩm.
Câu 2: Các nhiệm vụ cần thiết khi thực hiện thiết kế trên máy tính.
Các nhiệm vụ khi thực hiện thiết kế trên máy tính về chuyện tính toán sức bền của
một kết cấu cơ khí
bao gồm: Thiết kế kết cấu cơ khí.Tính toán kiểm nghiệm sức bền. Bao gồm:Thiết lập
dữ liệu của bài toán.Lược đồ hình học Mặt cắt ngang Liên kết Tải trọng Vật liệu
E,G,γ,α,c…Nghiên cứu phần mềm để lập dữ liệu vào Có kết quả.
Chọn và đánh giá kết quả σ ≤ [σ] ; u ≤ [u] Nếu thoả mãn thì kết cấu tối ưu. [σ] : tra từ
vật liệu [u]: xác định theo độ chính xác làm chuyện của kết cấu.
Câu 3: Các giả thuyết bài toán sức bền vật liệu và căn cứ xác định giá trị đó. Giả
thuyết 1: Vật liệu có tính lien tục, đồng chất và đẳng hướng. Giả thuyết 2: Vật liệu
đàn hồi tuyệt cú đối và tuân theo định luật Hucke Giả thuyết 3: Biến dạng của vật lieu
là bé. Ngoài ra còn có them hai giả thiết khác:
+ Giả thuyết về mặt cắt ngang: trước và sau biến dạng các mặt cắt ngang luôn luôn
phẳng và vuông góc với trục thanh.
+ Giả thuyết về các thớ dọc: trong quá trình biến dạng các thớ dọc không ép và đẩy
nhau.
Câu 4: Tìm hiểu chung về vật liệu, các đặc trưng về mặt cơ học và các thông số
biểu thị đặc trưng đó.
a)Về vật liệu:
* Đặc trưng tính bền:
- Giới hạn tỉ lệ σtl = Ptl /F0
- Giới hạn chảy: σch= Pch /F0
- Giới hạn bền : σb= Pbền /F0
* Đặc trưng tính dẻo:
-Độ biến dạng dài tỷ đối tính theo phần trăm ε = [ (l1-l0)/l ] * 100%
-Độ thắt tỷ đối tính theo phần trăm: Si = [ ( F0-F1)/ F0 ] * 100%
Với l1: Chiều dài mẫu sau khi đứt F1: diện tích mặt cắt ngang mẫu sau chỗ đứt
- Mô-đun đàn hồi: E = σ/ε
b) Đặc trưng cơ học
E: Module đàn hồi khi kéo (nén) của vật liệu: là hằng số vật lý đặc trưng cho khả
năng chống lại sự biến dạng khi chịu lực kéo (nén) của từng loại vât liệu trong phạm
vi biến dạng đàn hồi [MPa], [MN/m],KN/cm2????
G: hệ số Poat xông: đặc trưng cho tính đàn hồi vật liệu.
E, G được xác định bằng thực nghiệm
γ : khối lượng riêng: đặc tính về mật (an ninh) độ vật chất của chất đó, đại lượng

được đo bằng thương số giữa khối lượng m của 1 vật làm bằng chất ấy về thể tích V
của vật [kg/m3]: γ
Câu 5: Vấn đề liên kết?
Liên kết được chia làm hai loại:
+ Liên kết trong: Liên kết cứng.
Liên kết khớp quay, bản lề đơn: Giới hạn các bậc tự do của thành phần này so với
thành phần kia(chỉ còn một bậc tự do), …
Liên kết bằng rãnh trượt: thường chỉ cho phép dịch chuyển trên ...
Câu 1: Nêu khái niệm thiết kế trên máy tính.
TKTMT là một khoa học sử dụng máy tính để giải quyết một số công chuyện trong
quá trình tính toán
thiết kế một sản phẩm.
Câu 2: Các nhiệm vụ cần thiết khi thực hiện thiết kế trên máy tính.
Các nhiệm vụ khi thực hiện thiết kế trên máy tính về chuyện tính toán sức bền của
một kết cấu cơ khí
bao gồm: Thiết kế kết cấu cơ khí.Tính toán kiểm nghiệm sức bền. Bao gồm:Thiết lập
dữ liệu của bài toán.Lược đồ hình học Mặt cắt ngang Liên kết Tải trọng Vật liệu
E,G,γ,α,c…Nghiên cứu phần mềm để lập dữ liệu vào Có kết quả.
Chọn và đánh giá kết quả σ ≤ [σ] ; u ≤ [u] Nếu thoả mãn thì kết cấu tối ưu. [σ] : tra từ
vật liệu [u]: xác định theo độ chính xác làm chuyện của kết cấu.
Câu 3: Các giả thuyết bài toán sức bền vật liệu và căn cứ xác định giá trị đó. Giả
thuyết 1: Vật liệu có tính lien tục, đồng chất và đẳng hướng. Giả thuyết 2: Vật liệu
đàn hồi tuyệt cú đối và tuân theo định luật Hucke Giả thuyết 3: Biến dạng của vật lieu
là bé. Ngoài ra còn có them hai giả thiết khác:
+ Giả thuyết về mặt cắt ngang: trước và sau biến dạng các mặt cắt ngang luôn luôn
phẳng và vuông góc với trục thanh.
+ Giả thuyết về các thớ dọc: trong quá trình biến dạng các thớ dọc không ép và đẩy
nhau.
Câu 4: Tìm hiểu chung về vật liệu, các đặc trưng về mặt cơ học và các thông số
biểu thị đặc trưng đó.
a)Về vật liệu:
* Đặc trưng tính bền:
- Giới hạn tỉ lệ σtl = Ptl /F0
- Giới hạn chảy: σch= Pch /F0
- Giới hạn bền : σb= Pbền /F0
* Đặc trưng tính dẻo:
-Độ biến dạng dài tỷ đối tính theo phần trăm ε = [ (l1-l0)/l ] * 100%
-Độ thắt tỷ đối tính theo phần trăm: Si = [ ( F0-F1)/ F0 ] * 100%
Với l1: Chiều dài mẫu sau khi đứt F1: diện tích mặt cắt ngang mẫu sau chỗ đứt
- Mô-đun đàn hồi: E = σ/ε
b) Đặc trưng cơ học
E: Module đàn hồi khi kéo (nén) của vật liệu: là hằng số vật lý đặc trưng cho khả
năng chống lại sự biến dạng khi chịu lực kéo (nén) của từng loại vât liệu trong phạm
vi biến dạng đàn hồi [MPa], [MN/m],KN/cm2????
G: hệ số Poat xông: đặc trưng cho tính đàn hồi vật liệu.
E, G được xác định bằng thực nghiệm
γ : khối lượng riêng: đặc tính về mật (an ninh) độ vật chất của chất đó, đại lượng
câu hỏi ôn tập thiết kế máy tính - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
câu hỏi ôn tập thiết kế máy tính - Người đăng: manhnguyen21693
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
12 Vietnamese
câu hỏi ôn tập thiết kế máy tính 9 10 541