Ktl-icon-tai-lieu

Công nghệ sản xuất nhựa chai PET

Được đăng lên bởi Hoàng Nam
Số trang: 23 trang   |   Lượt xem: 3250 lần   |   Lượt tải: 18 lần
T
T

Tên

Sản phẩm

Ghi chú

2.3.2
Nguồn
cung
cấp
điện
nghiên
xã
vàPhân
01
cứu,
thị
ứng
dụng
xãÂu
có
công
diện
nghệ
tích lớn
hiện
nhất
đại
của
xãquy
thế
Lê
giới
Minh
vào
Xuân
Việt
3.508,87
Nam.
Kim
ha,
xãlượng
xuất
toàn
Trung
cầu.
Quốc.
Cáctrấn,
Châu
doanh
nghiệp
và
NAFTA
nhựa
trong
theo
nước
sátlà
với
24%
mô
vàvốn
23%
nhỏ
tương
nên
đang
ứng.
chịu
Sảnngạch
ápnhỏ
lực
CHƯƠNG
lo
CHƯƠNG
12ại hạt nhựa
khẩu
nhất
là
năm
Phú
Tây
của
với
toàn
ngành
ha.
nhựa
ước
đạthệ
trên
1về
tỷvốn,
USD.
Sản
phẩm
Việt
Công
tyAn
sử2010
dụng
nguồn
điện
lưới
quốc
thống
điện
ba
pha
được
hạ
thếcủa
cạnh
sản
xuất
tranh
giảm
với
nhẹ
các
ởdoanh
hai 586,58
khu
nghiệp
vực
này
FDI
do
cóqua,
cạnh
thế
mạnh
tranh
lớn
vớikỳ
sản
thuật,
phẩm
kinh
từnhựa
châu
nghiệm
Átừvà
và
TỒNG QUAN CÔNG
TY TNHH HÒNG VĨNH
PHÁT
Khác
PE-LD,
PE-LLD
Nam
hiện
đang
có
mặt
tại
hơn
40
quốc
gia
và
vùng
lãnh
tho
trên
thế
giới
như
Mỹ,
thị
ảnh
trường
hưởng
tiêu
kéo
thụ.
dài
của
Thêm
khủng
vào
đó,
hoảng
ngành
kinh.
công
nghiệp
tái
chế
phế
liệu
nhựa
của
Việt
đường
dây
cao
thế.
TỐNG
VÈcủaNGÀNH
CHAI PET
* Đìa giớiQUAN
hành chính
huyên nhưNHựA
sau:
EU,
châu
Phi,
Trung
Đông,
Nhật
Bản,
Campuchia,
Thái
Lan,
Quốc...
Nam
chưa
phát
triến,
chưa
có
hệ
thống
thu
gom
liệu
nhựa,
nên
chưa cung
cấpỞ
2.1
sửchính
phát
1.1.3Lịch
Nguồntriển
nguyên liệu vẩn phụ thuộc vàphế
tựLào,
nhiên
dầu
mỏTrung
2.4 Sản
phẩm
Phía
Bắc
giápchung
huyện của
Hóc Môn.
1.1 được
Đặc
điểm
ngành
nhựa
thế
giói
thị trường
trong
nghiệp
nhựa
đã doanh
tạo dựng
đượcgiảm
thương
nguyên
liệunước,
nhựanhiều
tái chếdoanh
đạt chất
lượng,
giúp
nghiệp
giá hiệu,
thànhuy
sản
Xu hướng
chung
2010
làđịnh
cầu vượt
cung,
sản ngày
lượngcàng
giảmPET,
đay giá
hạt
nhựa
Hồng
Vĩnh
Phát
lànăm
Công
ty
chuyên
sản xuất
chai
nhựa,
bình
nước
uống
tinh
1.1.1phấm.
Tốc
độ
phát
triến
ốn
nhò’
nhu
cầu
tăng,
đặc
biệt
ỏ’
Phía
Đông
giáp
quận
Bình
Tân,
Quận
8, xưởng
Quận
7sản
vàhiện
huyện
Nhà
Bè.
tín sản
phẩm
như
ống
nhựa
củacủa
các
Công
ty cổ
phần
Nhựa
Bình
Minh,
Tiền Phong,
Trong
khi2.1:
việc
nhập
phế
liệu
theo
quy
định
hành
rất
hạn
chế.
- PET
Bảng
Sản
phẩm
phân
xuất
phôi,
chai
lên
cao
(nhất
là
vào
quý
2
và
quý
4).
Nguyên
nhân
chính
là
do
tăng
giá
dầu
thô
và
khiết
nhãn
hiệu
TINA.
Công
ty
Hồng
Vĩnh
Phát
được
thành
lập
tù
năm
2004.
Thời
khu
vực
châu
Ả bì nhựa của Công ty Bao bì nhựa Tân Tiến, Vân Đồn; chai PET và
Minh
Hùng;
Bao
triển
doanh
nghiệp
nhựa
Việt
Nam
vẫnchai,
mang
nặng chai
tính tự
phát,
PhíaPhát
Nam
giáp
huyện
Ben
Lức
vàxuất
huyện
cần
Giuộc
tỉnh
Longnhững
An.
gas
tựđầu,
nhiên
- của
nguyên
liệu đầu
vào
sản...
T
T
Tên Sản phẩm Ghi chú
CHƯƠNG 1
TỐNG QUAN VÈ NGÀNH NHựA CHAI PET
1.1Đặc điểm chung của ngành nhựa thế giói
1.1.1 Tốc độ phát triến ốn định nhò’ nhu cầu ngày càng tăng, đặc biệt ỏ’
khu vực châu Ả
Ngành nhựa là một trong những ngành tăng trưởng ôn định của thê giới, trung
bình 9% trong vòng 50 năm qua. Mặc dù cuộc khủng hoảng kinh tế 2008 tác động
lớn tới nhiều ngành công nghiệp, ngành nhựa vẫn tăng trưởng 3% trong năm 2009 và
2010. Tăng trưởng của ngành Nhựa Trung Quốc và Ấn Độ đạt hơn 10% và các nước
Đông Nam Á với gần 20% năm 2010.
Sự phát triển liên tục và bền vừng của ngành Nhựa là do nhu cầu thế giới đang
trong giai đoạn tăng cao. Sản lượng nhựa tiêu thụ trên thế giới ước tính đạt 500 triệu
tấn năm 2010 với tăng trưởng trung bình 5%/năm (theo BASF). Nhu cầu nhựa bình
quân trung bình của thế giới năm 2010 ở mức 40 kg/năm, cao nhất là khu vực Bắc
Mỹ và Tây Âu với hơn 100 kg/năm. Dù khó khăn, nhu cầu nhựa không giảm tại 2 thị
trường này trong năm 2009-2010 và thậm chí tăng mạnh nhất ở khu vực châu Á
-khoảng 12-15%. Ngoài yếu tố địa lý, nhu cầu cho sản phẩm nhựa cũng phụ thuộc
vào tăng trưởng của các ngành tiêu thụ sản phâm nhựa (End-Markets) như ngành
thực phẩm (3.5%), thiết bị điện tử (2.9%), xây dựng (5% tại châu Á). Nhu cầu cho
sản phẩm nhựa tăng trung bình 3.8%/năm trong ngành chế biến thực phẩm, 3.1%
trong ngành thiết bị điện tử và 6-8% trong ngành xây dựng (Mỹ) là yếu tố quan trọng
đây tăng nhu cầu nhựa thế giới.
1.1.2 Nguồn cung phục hồi mạnh trong năm 2010
Dần trớ lại mức trước khủng hoảng nhưng vẫn chưa đủ cho nhu cầu ngày càng
lớn. Năm 2010, sản lượng nhựa thế giới hồi phục mạnh mẽ lên 300 triệu tấn, cao hon
32% sản lượng của 2009. Sản lượng thế giới năm 2009 giảm chủ yếu do giá thành
sản xuất leo thang và ảnh hưởng của kinh tế suy thoái. Với các gói kích cầu, khuyến
khích sản xuất, đặc biệt tại Thái Lan, sản lượng nhựa thế giới đã quay trở lại mức
tăng trưởng trước khủng hoảng tuy vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của thế giới. Cộng
thêm với giá NPL đột biên, giá thành sản phâm nhựa theo đó cũng tăng tới 25% trong
năm 2010.
Tăng trưởng sản lượng ở châu Ả (đặc biệt Trung Quốc, An Độ, Đông Nam Á)
đặc biệt ấn tượng trong năm 2009 và 2010 với ~ 15%. Đây là nguyên nhân chính
giúp tăng trưởng ngành nhựa châu Á đạt trên 2 con số trong năm vừa qua. Khu vực
châu Á hiện sản xuất 37% tổng sản lượng nhựa sản xuất toàn cầu, với 15% thuộc về
THỤC TẬP TÓT NGHIỆP
1
Trung Quốc. Châu Âu và NAFTA theo sát với 24% và 23% tương ứng. Sản lượng
sản xuất giảm nhẹ ở hai khu vực này do cạnh tranh lớn với sản phẩm từ châu Á và
ảnh hưởng kéo dài của khủng hoảng kinh.
1.1.3 Nguồn nguyên liệu vẩn phụ thuộc và tự nhiên dầu mỏ
Xu hướng chung năm 2010 là cầu vượt cung, sản lượng giảm đay giá hạt nhựa
lên cao (nhất là vào quý 2 và quý 4). Nguyên nhân chính là do tăng giá dầu thô và
gas tự nhiên - nguyên liệu đầu vào sản xuất hạt nhựa.
Trung Quốc và Trung Đông đang dần soán ngôi Mỹ và Tây Ảu trong cung và cầu
hạt nhựa. Năm 2010, nhu cầu tiêu thụ hạt nhựa trên thế giới đạt 280 triệu tấn, tăng
24% kể từ năm 2006. Trong đó, khu vực châu Á chiếm 42% tổng sản lượng tiêu thụ,
châu Âu với 23% và Bắc Mỹ 21%. Nhu cầu cho hạt nhựa PE và pp là lớn nhất (29%
và 19%). Nhựa PET (8%) là nhóm đang tăng trưởng tốt nhất với 7%/năm. Nguồn
cung hạt nhựa PET đã tăng 25% tù’ năm 2006 nhưng vẫn không đủ cho nhu cầu của
phân nhóm này.
Hiện tại, Trung Quốc, Trung Đông và Nga sản xuất và xuất khâu nguyên liệu
nhựa nhiều nhất thế giới. Thị trường Trung Quốc có sức tăng trưởng mạnh nhất. 6
tháng đầu năm 2010, Trung Quốc đã sản xuất 21 triệu tấn hạt nhựa, tăng 23% so với
cùng kỳ năm ngoái, trong đó, PVC chiếm 28.2% tổng sản lượng. Trong khi đó,
Trung Đông là khu vực sản xuất PE lớn nhất. Xuất khấu PE ở Trung Đông dự kiến
tăng tù’ 4.3 triệu tấn lên 11.7 triệu tấn trong năm 2013, vượt châu Á và Tây Âu
(Nguồn: ICIS). Như vậy, giá hạt PE và pp thế giới phụ thuộc lớn vào tình hình vĩ mô
của các khu vực này.
sản lượng nhụa thế giới
Sán l ng nh s sán xu t/tiéu th trên th gi i- Nguón: ượ ế Plastics Europe
Hình 1.1: Sản lượng nhựa thế giới
THỤC TẬP TÓT NGHIỆP
2
Phân lo i h t nh a
Khác PE-LD, PE-LLD
PVC
11%
Phân op/ hat nh a (theo nhu c u) — Ngu n: P as /cs Europe
Hình 1.2: Phân loại hạt nhựa
Cơ cấu Sần phẩm từ nhựa
26.9%
Thi t b| i n t đ
5.6%
Ph ki n xe h i ơ
7.0%
V t li u xây
d ng
20.4%
Phân ngành nh a th gi i theo sán ph m - Nguón: ế Plastics Europe
Hình 1.3: Cơ cấu sản phẩm từ nhựa
1.2Đặc điếm của ngành nhựa Việt Nam
Những năm gần đây, ngành nhựa Việt Nam phát triến khá nhanh với tốc độ tăng
trưởng bình quân đạt 20 - 25%/năm. Toàn ngành hiện có hơn 1.000 doanh nghiệp,
trong đó hơn 90% là doanh nghiệp tu
-
nhân. Sản phẩm nhựa của Việt Nam được tiêu
thụ rộng rãi ớ thị trường nội địa và xuất khau tới hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thô
trên thế giới. Tuy vậy, ngành nhựa vẫn đang đối mặt với không ít khó khăn, ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và sự phát triển chung của toàn
ngành.
Theo Bộ Công thương, trong năm 2010, tình hình sản xuất kinh doanh, xuất khẩu
của ngành nhựa ổn định và tăng trưởng tốt. Trong năm qua, với sự hoạt động tích cực
của Hiệp hội nhựa Việt Nam, các doanh nghiệp ngành nhựa tham gia vào các chương
trình xúc tiên thương mại đê tìm hiêu cơ hội mớ rộng thị trường và
THỤC TẬP TÓT NGHIỆP
3
nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hiện đại của thế giới vào Việt Nam. Kim ngạch xuất
khẩu năm 2010 của toàn ngành nhựa ước đạt trên 1 tỷ USD. Sản phẩm nhựa của Việt
Nam hiện đang có mặt tại hơn 40 quốc gia và vùng lãnh tho trên thế giới như Mỹ,
EU, châu Phi, Trung Đông, Nhật Bản, Campuchia, Lào, Thái Lan, Trung Quốc... Ở
thị trường trong nước, nhiều doanh nghiệp nhựa đã tạo dựng được thương hiệu, uy
tín sản phẩm như ống nhựa của các Công ty cổ phần Nhựa Bình Minh, Tiền Phong,
Minh Hùng; Bao bì nhựa của Công ty Bao bì nhựa Tân Tiến, Vân Đồn; chai PET và
chai ba lớp của các Công ty Nhựa Ngọc Nghĩa, Tân Phú...
Lĩnh vực sản xuất nguyên liệu cho ngành nhựa, trong năm qua, có nhiều bước
phát triển. Công ty TNHH Nhựa và Hóa chất (TPC VINA) đã đầu tư tăng thêm công
suất 90 nghìn tấn/năm; nhà máy sản xuất nguyên liệu nhựa pp ở khu kinh tế Dung
Quất mới đưa vào sản xuất được khoảng 6 tháng nay nhưng đã khai thác được 100%
công suất (150 nghìn tấn/năm) cung cấp hạt nhựa Polypropylen ra thị trường và có
chất lượng tương đương nguyên liệu nhập khẩu. Tuy vậy, nguyên liệu nhựa sản xuất
trong nước còn rất hạn chế về chủng loại và sản lượng. Mồi năm, ngành nhựa cần
trung bình khoảng 2,2 triệu tấn các loại nguyên liệu đầu vào như PE, pp, PS... chưa
kể hàng trăm loại hóa chất phụ trợ khác nhau, trong khi sản xuất trong nước mới chỉ
cung cấp được khoảng 450.000 tấn nguyên liệu.
Do chưa chủ động được nguồn nguyên liệu, nên giá thành sản xuất của ngành
nhựa cũng bị biến động theo giá nguyên liệu nhập khẩu, đặc biệt là hai loại nguyên
liệu được sử dụng nhiều trong sản xuất là pp và PE, với mức tăng trung bình là 13%.
Tỷ giá USD/VND biến động mạnh, đã khiến cho doanh nghiệp nhựa chịu tác động
kép từ giá cả nguyên liệu đầu vào, làm cho lợi nhuận giảm sút, hoặc không có lợi
nhuận.
Mặt khác, số lượng mẫu mã, chủng loại sản phấm nhựa sản xuất của Việt Nam
còn đơn điệu, chưa đáp ứng được yêu cầu đa dạng của các nhà nhập khẩu, của các
ngành kinh tế sử dụng sản phẩm nhựa kỳ thuật. Đối với các sản phẩm nhựa gia dụng,
trong nhừng năm qua, nhiều doanh nghiệp tư nhân đã tham gia đầu tư sản xuất và tạo
dựng được thương hiệu trên thị trường như nhựa Song Long, nhựa Tân Tiến... Tuy
nhiên, theo các chuyên gia ngành nhựa, doanh nghiệp vẫn gặp không ít khó khăn
trong công tác tạo khuôn mẫu. Đối với hàng gia dụng, mỗi sản phấm cần rất nhiều bộ
khuôn, mẫu mã đa dạng, liên tục thay đổi nhưng nước ta không có trường đào tạo,
chủ yếu copy mẫu của nước ngoài, chưa có nhiều sáng tạo...
Cho dù có sự phát triển mạnh mẽ trong nhừng năm gần đây, nhưng ngành nhựa
Việt Nam chủ yếu được biết đến như là một ngành gia công chất dẻo, giá trị gia tăng
thấp. Giá trị xuất khẩu sản phẩm nhựa của Việt Nam thời gian qua đạt mức cao và
tăng trưởng nhanh nhưng mới chiếm 0,02% giá trị xuất khấu các sản phâm nhựa
THỤC TẬP TÓT NGHIỆP
4
toàn cầu. Các doanh nghiệp nhựa trong nước quy mô vốn nhỏ nên đang chịu áp lực
cạnh tranh với các doanh nghiệp FDI có thế mạnh về vốn, kỳ thuật, kinh nghiệm và
thị trường tiêu thụ. Thêm vào đó, ngành công nghiệp tái chế phế liệu nhựa của Việt
Nam chưa phát triến, chưa có hệ thống thu gom phế liệu nhựa, nên chưa cung cấp
được nguyên liệu nhựa tái chế đạt chất lượng, giúp doanh nghiệp giảm giá thành sản
phấm. Trong khi việc nhập phế liệu theo quy định hiện hành rất hạn chế.
Phát triển của các doanh nghiệp nhựa Việt Nam vẫn mang nặng tính tự phát, chưa
theo quy hoạch. Các doanh nghiệp tư nhân ngành nhựa thường tập trung sản xuất
những mặt hàng ăn khách, dẫn đến tình trạng chồng chéo, cạnh tranh lẫn nhau, gây
lãng phí về vốn và ít hiệu quả kinh tế. Một khó khăn nữa là cho đến nay chưa có một
trung tâm hay trường đào tạo nhân lực bài bản cho ngành nhựa. Vì vậy, các doanh
nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong tuyển dụng cán bộ quản lý, kỹ thuật và công
nhân lành nghề.
1.3Triển vọng phát triển của ngành nhựa chai PET Việt Nam
Sản phẩm chai nhựa PET là một trong những sản phấm được quan tăm hàng đầu
trong ngành nhựa.Ngày càng có nhiều Công ty đã và đang đầu tư vào lỉnh vực này vì
sản phâm chai nhựa PET hứa hẹn một sự phát triên vượt bật trong những năm tới.
Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa,đồng thời nằm ở rìa phía đông
nam của phần Châu Á lục địa,giáp với biển Đông,nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của
kiêu khí hậu gió mùa mậu dịch.Miền Bắc có khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa
xuân,hạ thu đông,rõ rệt và có đặc điểm là mất ổn định với thời gian.Miền Nam có
kiêu khí hậu nhiệt đới gió mùa điên hình với hai mùa là mùa năng và mùa mưa.Do đó
nhu cầu về nước uốn đống chai là vô cùng cần thiết.Elơn nửa với sự gia tăng về dân
số và sự phát triển của xã hội thì chất lượng cuộc sống được cải thiện hon .Nhu cầu
về nước sạch và để phục vụ cho du lịch .Nên ngành nước uốn đống chai ngày càng
phát triển.Do đó kéo theo là sự phát triển của các sản phẩm chai PET. Điều đó được
thể hiện qua các biểu đồ về sự phát triển của ngành nhựa Việt Nam.
Sán l ong ư
nh a Vi t
Nam (tri u
:K5 20» 2007 2«* 200*
2010
Kim ng ch xu t kh u ncành nh a (tri u ư
USD)- Ngu n: T ng c c Hái quan
Hình 1.4: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu nhựa Việt Nam
THỤC TẬP TÓT NGHIỆP
5
CHƯƠNG 2
TỒNG QUAN CÔNG TY TNHH HÒNG VĨNH PHÁT
2.1Lịch sử phát triển
Hồng Vĩnh Phát là Công ty chuyên sản xuất chai nhựa, bình PET, nước uống tinh
khiết nhãn hiệu TINA. Công ty Hồng Vĩnh Phát được thành lập tù
-
năm 2004. Thời
gian đầu, Công ty chỉ chuyên sản xuất nước uống đóng chai, những chai nhựa đều
nhập về, không tự sản xuất. Khoảng năm 2006, Công ty đầu tư thêm dây chuyền sản
xuất chai PET. Sản phấm chai nhựa, bình PET này ngoài mục đích phục vụ cho Công
ty thì chủ yếu đế phục vụ nhu cầu sử dụng trong nước và xuất khấu sang các thị
trường như Lào, Campuchia, Thái Lan, Mỹ...
2.2Vị trí địa lý
Công ty Hồng Vĩnh Phát có 3 trụ sở chính ở địa chỉ: 173 Nguyễn Chí Thanh,
P.12, Q.5, Tp.HCM; E9/32 QL 1A, TT Tân Túc, Bình Chánh, Tp. HCM và Phân
xưỏng tọa lạc ở số 6/17A Trần Đại Nghĩa, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh với diện
tích (38mx54m) làm nơi sản xuất chai, bình PET.
Hình 2.1: Vị trí phân xưởng Công ty trên bản đồ
Bình Chánh là huyện nằm ở phía Tây - Tây Nam của Thành phổ Hồ Chí Minh.
Toạ độ địa lý của huyện là 106° 27’51 - 106° 42’ kinh Đông và 102° 27’38”- 10°
52’30” vĩ Bắc.
Là một trong 5 huyện ngoại thành, có tổng diện tích tự nhiên là 25.255,28 ha,
chiếm 12% diện tích toàn thành phố. Dân số năm 2005 là 311.702 người, chiếm 5,4%
dân số toàn thành phố, mật độ dân số trung bình là 1.234 người/km
2
. Với 15
THỤC TẬP TÓT NGHIỆP
6
xã và 01 thị trấn, xã có diện tích lớn nhất là xã Lê Minh Xuân 3.508,87 ha, xã nhỏ
nhất là An Phú Tây với 586,58 ha.
* Đìa giới hành chính của huyên như sau:
Phía Bắc giáp huyện Hóc Môn.
Phía Đông giáp quận Bình Tân, Quận 8, Quận 7 và huyện Nhà Bè.
Phía Nam giáp huyện Ben Lức và huyện cần Giuộc tỉnh Long An.
Phía Tây giáp huyện Đức Hoà tỉnh Long An.
Với vị trí là cửa ngõ phía Tây vào nội thành TP. Hồ Chí Minh, nối liền với các
trục đường giao thông quan trọng như Quốc lộ 1A, đây là huyết mạch giao thông
chính từ các tỉnh đồng bàng Sông Cửu Long đến các tỉnh vùng trọng điểm kinh tế
phía Nam và các tỉnh miền Đông Nam Bộ. Với các tuyến đường liên tỉnh lộ 10 nổi
liền với khu công nghiệp Đức Hoà (Long An); đường Nguyễn Văn Linh nổi từ Quốc
lộ 1A đến khu công nghiệp Nhà Bè và khu chế xuất Tân Thuận quận 7, vượt sông Sài
Gòn đến quận 2 và đi Đồng Nai, Quốc lộ 50 nối huyện Bình Chánh với các huyện
Cần Giuộc, cần Đước (Long An). Bình Chánh trở thành cầu nối giao lưu kinh tế, giao
thương đường bộ giữa vùng đồng bằng Sông Cửu Long với vùng kinh tế miền Đông
Nam Bộ và các khu công nghiệp trọng diêm.
Tuy nhiên, hệ thống cơ sở hạ tầng còn chậm phát triển đã ảnh hưởng đến quá
trình phát triển kinh tế - xã hội của Huyện.
2.3Nguồn cung cấp điện - nước
2.3.1 Nguồn cung cấp nưóc
Theo các kết quả điều tra, khảo sát về nước ngầm trên địa bàn huyện Bình Chánh
cho thấy, nguồn nước ngầm phân bố khá rộng nhưng ở độ sâu từ 150 - 300 m, nước
ngầm ngọt phân bố chủ yếu ớ các tầng chứa nước Pleitoxen, trong đó có nơi 30 -
40m. Trù’ các xã phía Bắc là Vĩnh Lộc A và Vĩnh Lộc B, nguồn nước ngầm của
Huyện không bị nhiễm phèn, nên khai thác nước tưới phục vụ cho sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp cũng như nước sinh hoạt, vào tháng nắng mực nước ngầm cũng
tụt khá sâu trên 40 m, các xã còn lại nguồn nước ngầm đều bị nhiễm phèn.
Trữ lượng khai thác ước tính 300 - 400 m
3
/ngày. Nhìn chung nguồn nước ngầm
huyện Bình Chánh khá tốt và dồi dào, đang giữ vị trí quan trọng trong việc cung cấp
nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân trong Huyện.
Công ty sử dụng nguồn nước giếng khoan. Nước chủ yếu sử dụng để làm nguội
và rửa trong công đoạn tái chế chai PET đã qua sử dụng.
THỤC TẬP TÓT NGHIỆP
7
2.3.2 Nguồn cung cấp điện
Công ty sử dụng nguồn điện lưới quốc qua, hệ thống điện ba pha được hạ thế từ
đường dây cao thế.
2.4Sản phẩm chính
Bảng 2.1: Sản phẩm của phân xưởng sản xuất phôi, chai PET
Công nghệ sản xuất nhựa chai PET - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Công nghệ sản xuất nhựa chai PET - Người đăng: Hoàng Nam
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
23 Vietnamese
Công nghệ sản xuất nhựa chai PET 9 10 25