Ktl-icon-tai-lieu

công tác đất

Được đăng lên bởi Trần Phú Nhân
Số trang: 4 trang   |   Lượt xem: 5059 lần   |   Lượt tải: 17 lần
A. THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG
ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG.
1. Biện pháp thi công đào đất hố móng.
Móng đặt ở độ sâu -1,5m so với cốt nền hoàn thiện, bề dày lớp bêtông lót 10 cm.
Chiều sâu hố đào kể cả lớp bêtông lót: h = 1,5 + 0,10 = 1,6m.
Ở chiều sâu này móng được đặt ở lớp đất thứ hai là lớp sét pha như vậy để chống sạt
lỡ khi đào, hệ số mái dốc yêu cầu của hố đào là m = 0,67 (tra TCVN 4447-2012 Công tác
đất thi công và nghiệm thu).
Phương án móng là móng đơn có 4 dạng kích thước móng sau:
Loại móng

Chiều dài (m)

M1
M2
M3
M4

2,2
4,0
3,4
1,5

Chiều rộng
(m)
1,8
1,8
1,8
1,5

Số lượng
(cái)
15
7
16
2

Ở những vị trí móng ta dùng máy đào đào tới cao trình đầu cọc đã được ép -1m,
phần đất từ -1m đến -1.6m ta đào thủ công, để không phá hủy kết cấu của lớp đất dưới
đáy móng.
- Hố móng phải được mở rộng một khoảng để dễ dàng cho công tác lắp đặt cốp
pha 0.5m.
- Do cao trình đáy móng không sâu lắm và chọn hệ số mái dốc là 1: 0,67 cũng đã
an toàn nên ta không cần tiến hành biện pháp chống sạc lở hố đào.
- Đào đất theo phương pháp đào dọc đổ bên, xe benz vận chuyển đất di chuyển
song song với máy đào .
2. Tính toán khối lượng đất đào bằng máy.
Hình dạng hố đào như hình vẽ.
Khối lượng đất đào được tính theo công thức sau:
V =

H
6

[ ( A1 .B1 ) + ( A1 + A2 ).( B1 + B2 ) + ( A2 .B2 ) ] .

A2
B2
A1
B1

BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẤT BẰNG MÁY.
Hố
móng
Loại 1
Loại 2
Loại 3

Kích thước hố móng
A1
11.5
35.92
8.5

B1
11.0
17.9
7.9

A2
12.9
37.32
9.9

Chiều sâu
hố đào

Khối lượng đào
1 loại hố móng

Tổng khối
lượng

1.00
1.00
1.00

142.9
681.3
79.3

903.5
m3

B2
12.4
19.3
9.3

3. Tính toán khối lượng đào đất bằng thủ công.
BẢNG TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO THỦ CÔNG.
Hố
móng
Loại 1
Loại 2
Loại 3

Kích thước hố móng
A1
10.7
35.12
7.7

B1
10.2
17.1
7.1

A2
11.5
35.92
8.5

B2
11.0
17.9
7.9

Chiều sâu
hố đào

Khối lượng đào
1 loại hố móng

Tổng khối
lượng

0.6
0.6
0.6

70.62
373.02
36.48

480.12
m3

Khối lượng đất đào 3 loại hố móng.
4. Chọn tổ hợp máy thi công đất.
a. Chọn máy đào đất.
Trong trường hợp này nếu ta sử dụng máy đào gầu thuận để tiến hành đào đất thì máy
phải đứng dưới đáy hố móng do đó cần phải làm đường cho xe và máy lên xuống công
tác. Lúc đó khối lượng đất đào, đắp sẽ tăng lên đáng kể do đó sử dụng phương án này
không kinh tế lắm. Do vậy, ta sử dụng máy đào gầu nghịch có sơ đồ khoang đào dọc. Đất
đào lên một phần đổ tại chổ đê lấp khe móng, phần đất còn lại dùng để tôn nền cho công
trình.
Chọn máy đào gầu nghịch mã hiệu 315 B có các thông số kỹ thuật sau:
Dung tích ...
A. THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG
ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG.
1. Biện pháp thi công đào đất hố móng.
Móng đặt độ sâu -1,5m so với cốt nền hoàn thiện, bề dày lớp bêtông lót 10 cm.
Chiều sâu hố đào kể cả lớp bêtông lót: h = 1,5 + 0,10 = 1,6m.
Ở chiều sâu này móng được đặt ở lớp đất thứ hai là lớp sét pha như vậy để chống sạt
lỡ khi đào, hệ số mái dốc yêu cầu của hố đào là m = 0,67 (tra TCVN 4447-2012 Công tác
đất thi công và nghiệm thu).
Phương án móng là móng đơn có 4 dạng kích thước móng sau:
Loại móng Chiều dài (m) Chiều rộng
(m)
Số lượng
(cái)
M1 2,2 1,8 15
M2 4,0 1,8 7
M3 3,4 1,8 16
M4 1,5 1,5 2
Ở những vị trí móng ta dùng máy đào đào tới cao trình đầu cọc đã được ép -1m,
phần đất từ -1m đến -1.6m ta đào thủ công, để không phá hủy kết cấu của lớp đất dưới
đáy móng.
- Hố móng phải được mở rộng một khoảng để dễng cho công c lắp đặt cốp
pha 0.5m.
- Do cao trình đáy móng không sâu lắm chọn hệ số mái dốc 1: 0,67 cũng đã
an toàn nên ta không cần tiến hành biện pháp chống sạc lở hố đào.
- Đào đất theo phương pháp đào dọc đổ bên, xe benz vận chuyển đất di chuyển
song song với máy đào .
2. Tính toán khối lượng đất đào bằng máy.
Hình dạng hố đào như hình vẽ.
Khối lượng đất đào được tính theo công thức sau:
V
=
( ) ( ) ( ) ( )
[ ]
22212111
...
6
BABBAABA
H
++++
.
A
2
B
2
A
1
B
1
công tác đất - Trang 2
công tác đất - Người đăng: Trần Phú Nhân
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
4 Vietnamese
công tác đất 9 10 318