Ktl-icon-tai-lieu

ĐÁNH GIÁ RUNG ĐỘNG CỦA MÁY thuỷ lợi

Được đăng lên bởi hautran-nps
Số trang: 12 trang   |   Lượt xem: 824 lần   |   Lượt tải: 0 lần
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN 491:2001
MÁY NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ LỢI - ĐÁNH GIÁ RUNG ĐỘNG CỦA MÁY - PHƯƠNG PHÁP ĐO TRÊN
CÁC BỘ PHẬN KHÔNG QUAY TẠI HIỆN TRƯỜNG.
Agricultural, forestry and irrigation machines - Evaluation of machine vibration - Measurement on non-rotating parts
in situ
Ban hành kèm theo Quyết định số /2001-QĐ-BNN-KHCN ngày 15 tháng01 năm 2001
1. Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định điều kiện lắp đặt, vận hành thiết bị đo, hướng dẫn cách đo và đánh giá rung động của
máy hoàn chỉnh (như máy bơm, quạt, tuốc bin khí, tuốc bin hơi nước v.v.) có công suất đến 50MW và tốc độ quay
từ 120 đến 15000 min-1 (vòng/phút) bằng phương pháp đo trên các bộ phận không quay và trên các bộ phận
không chuyển động lắc (chuyển động qua lại) tại hiện trường.
1.2 Tiêu chuẩn này đưa ra các chuẩn cứ đánh giá rung động cho mục đích giám sát, vận hành, thử nghiệm và
nghiệm thu được biểu diễn thông qua độ lớn và sự thay đổi theo thời gian của các đại lượng đo rung động. Đo và
đánh giá rung động theo các chuẩn cứ rung động nhằm đảm bảo vận hành máy dài hạn, tin cậy và an toàn, giảm
thiểu các ảnh hưởng xấu đến các thiết bị liên quan.
1.3 Các chuẩn cứ đánh giá rung động chỉ liên quan đến rung động phát sinh bởi bản thân máy thử mà không tính
đến các rung động truyền từ bên ngoài vào.
1.4 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho máy nén khí trục vít, bơm và máy nén khí pít tông, bơm động cơ điện chìm,
động cơ gió...
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
ã ISO 10816 - 1: 1995 Rung cơ học - Đánh giá rung động của máy bằng cách đo trên các bộ phận không quay.
Phần 1: Hướng dẫn chung.
ã ISO 10816 - 3: 2000 Rung cơ học - Đánh giá rung động của máy bằng cách đo trên các bộ phận không quay.
Phần 3: Máy công nghiệp có công suất trên 15kW và vận tốc quay từ 120 đến 15000 min -1 tại hiện trường.
ã TCVN 6372: 1998 Rung cơ học của máy quay và máy chuyển động tịnh tiến - Yêu cầu cho thiết bị đo cường độ
rung.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Thiết bị đo
Hợp bộ bao gồm đầu đo, thiết bị điện tử khuyếch đại-hiệu chỉnh đáp tuyến tần số và chỉ thị giá trị đại lượng đo
rung động dải tần rộng.
3.2 Đầu đo
Phần tử cảm biến, chuyển đổi năng lượng cơ học thành năng lượng điện. Ví dụ: chuyển đổi gia tốc, vận tốc hay độ
chuyển dịch rung động thành tín hiệu điện tỷ lệ với tín hiệu đầu vào.
3.3 Đại lượng đo

Các đại lượng đo rung động bao gồm:
Độ chuyển dịch, biểu thị bằng mm;
Vận tốc rung, biểu thị bằng mm/s;
Gia tốc rung, biểu thị bằng m/s2.
Chú thích: Giá trị h...
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN 491:2001
MÁY NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ LỢI - ĐÁNH GIÁ RUNG ĐỘNG CỦA MÁY - PHƯƠNG PHÁP ĐO TRÊN
CÁC BỘ PHẬN KHÔNG QUAY TẠI HIỆN TRƯỜNG.
Agricultural, forestry and irrigation machines - Evaluation of machine vibration - Measurement on non-rotating parts
in situ
Ban hành kèm theo Quyết định số /2001-QĐ-BNN-KHCN ngày 15 tháng01 năm 2001
1. Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định điều kiện lắp đặt, vận hành thiết bị đo, hướng dẫn cách đo và đánh giá rung động của
máy hoàn chỉnh (như máy bơm, quạt, tuốc bin khí, tuốc bin hơi nước v.v.) có công suất đến 50MW và tốc độ quay
từ 120 đến 15000 min
-1
(vòng/phút) bằng phương pháp đo trên các bộ phận không quay và trên các bộ phận
không chuyển động lắc (chuyển động qua lại) tại hiện trường.
1.2 Tiêu chuẩn này đưa ra các chuẩn cứ đánh giá rung động cho mục đích giám sát, vận hành, thử nghiệm và
nghiệm thu được biểu diễn thông qua độ lớn và sự thay đổi theo thời gian của các đại lượng đo rung động. Đo và
đánh giá rung động theo các chuẩn cứ rung động nhằm đảm bảo vận hành máy dài hạn, tin cậy và an toàn, giảm
thiểu các ảnh hưởng xấu đến các thiết bị liên quan.
1.3 Các chuẩn cứ đánh giá rung động chỉ liên quan đến rung động phát sinh bởi bản thân máy thử mà không tính
đến các rung động truyền từ bên ngoài vào.
1.4 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho máy nén khí trục vít, bơm và máy nén khí pít tông, bơm động cơ điện chìm,
động cơ gió...
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
ã ISO 10816 - 1: 1995 Rung cơ học - Đánh giá rung động của máy bằng cách đo trên các bộ phận không quay.
Phần 1: Hướng dẫn chung.
ã ISO 10816 - 3: 2000 Rung cơ học - Đánh giá rung động của máy bằng cách đo trên các bộ phận không quay.
Phần 3: Máy công nghiệp có công suất trên 15kW và vận tốc quay từ 120 đến 15000 min
-1
tại hiện trường.
ã TCVN 6372: 1998 Rung cơ học của máy quay và máy chuyển động tịnh tiến - Yêu cầu cho thiết bị đo cường độ
rung.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Thiết bị đo
Hợp bộ bao gồm đầu đo, thiết bị điện tử khuyếch đại-hiệu chỉnh đáp tuyến tần số và chỉ thị giá trị đại lượng đo
rung động dải tần rộng.
3.2 Đầu đo
Phần tử cảm biến, chuyển đổi năng lượng cơ học thành năng lượng điện. Ví dụ: chuyển đổi gia tốc, vận tốc hay độ
chuyển dịch rung động thành tín hiệu điện tỷ lệ với tín hiệu đầu vào.
3.3 Đại lượng đo
Các đại lượng đo rung động bao gồm:
Độ chuyển dịch, biểu thị bằng mm;
Vận tốc rung, biểu thị bằng mm/s;
Gia tốc rung, biểu thị bằng m/s
2
.
Chú thích: Giá trị hiệu dụng của vận tốc rung thường được sử dụng khi đánh giá rung
động dải tần rộng của máy quay, vì nó liên quan mật thiết với năng lượng rung động.
Các đại lượng đo khác như độ chuyển dịch, gia tốc rung với các giá trị "đỉnh" thay vì giá
trị hiệu dụng cũng được xem xét sử dụng trong các trường hợp cụ thể.
3.4 Dải tần số đo
Dải tần số có độ rộng tương thích bao trùm phổ tần số rung động của máy thử.
3.5 Độ lớn rung động
1
ĐÁNH GIÁ RUNG ĐỘNG CỦA MÁY thuỷ lợi - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
ĐÁNH GIÁ RUNG ĐỘNG CỦA MÁY thuỷ lợi - Người đăng: hautran-nps
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
12 Vietnamese
ĐÁNH GIÁ RUNG ĐỘNG CỦA MÁY thuỷ lợi 9 10 135