Ktl-icon-tai-lieu

điện

Được đăng lên bởi band7vnn
Số trang: 23 trang   |   Lượt xem: 304 lần   |   Lượt tải: 0 lần
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
Tính toán máy biến áp dầu ba pha có số liệu sau:
Tổng dung lượng máy biến áp S= 320 kVA;
Số pha m = 3; Tần số f = 50 Hz;
Điện áp hạ áp: U2= 0,4 kV; Điện áp cao áp: U1 = 6,3 kV;
So đồ nối dây Y/Y0-12.
Máy biến áp chế tạo theo tiêu chuẩn gam mới, có các đặc tính: điện áp ngắn
mạch un = 4,0%; tổn hao ngắn mạch pn = 3670 W; Tổn hao không tải
p0 = 700 W; dòng điện không tải i 0 = 1,6. Làm lạnh bằng dầu biến áp. Thiết bị đặt
ngoài trời. thiết kế dây dẫn bằng đồng, loại máy biến áp ba pha ba trụ cấu trúc
phẳng.
Chương I
TÍNH TOÁN CÁC KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU
I. XÁC ĐỊNH CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐIỆN CƠ BẢN
1. Dung lượng một pha
S
Sf = dm = 320/3= 106,67 (kVA).
m
S
Dung lượng trên mỗi trụ: S’ = dm = 320 / 3 = 106,67 (kVA) .
t
2. Dòng điện dây định mức:
S dm .10 3
320.10 3
- Phía cao áp: I1 =
=
= 29,325(A) .
3.6,3.10 3
3.U 1dm
S dm .10 3
320.10 3
- Phía hạ áp: I2 =
=
= 461,88(A)
3.0,4.10 3
3.U 2 dm
3. Dòng điện pha định mức:
Vì dây quấn nối Y/Y0 nên:
If1= I1= 29,325 (A) ;
If2 =I2 = 461,88 (A).
4. Điện áp pha định mức:
- Phía cao áp: Uf1 =

- Phía hạ áp:

Uf2=

U 1dm
3
U 2dm
3

=

=

6,3.10 3
3
0,4.10 3
3

= 3637,3 (V)

= 231 (V)

5. Điện áp thử của các dây quấn:
Để xác định khoảng cách cách điện giữa các dây quấn và giữa các phần khác của máy biến áp thì ta
phải biết được điện áp thử của chúng. Với dây quấn U 1dm = 10kV và U2dm= 0,4 kV ta tra trong bảng 2
tài liệu hướng dẫn ta được:
Với U1dm = 6,3kV ta có Uth1= 25 kV;
Với U2dm = 0,4 kV ta có Uth2 = 5 kV.
6. Các thành phần điện áp ngắn mạch.
Thành phần tác dụng của điện áp ngắn mạch:

Unr =

3670
Pn
% =
= 1,146 %
10.S
10 3.320

Thành phần phản kháng của điện áp ngắn mạch:
Unx = U n2  U nr2 = 4,0 2  1,146 2 = 3,832%

II. Chọn số liệu xuất phát và tính toán các kích thước cơ bản
C

C

d
đường kính trụ sắt.
l
chiều cao dây quấn.
a1 Các
a2 kích thước cơ bản của máy biến áp
d12
đường kính trung bình giữa hai
dây quấn hay của rãnh dầu của hai dây
l0
quấn .
a22
la
rộng
1. Chiều rộng quy đổi của rãnh từ tản giữa dây quấn cao1 áp vàbềhạ
áp:dây quấn cao áp.
a2 12bề
rộng
dây
quấnrãnh
hạ áp.
Với Uth1 = 25 kV, theo bảng 19 TLHD ta có a12 = 0.9 cm,
= 0.3
cm.
Trong
a12 đặt ống cách
a12
l
khoảng
cách
từ
dây
quấn đến
a01cm. Theo bảng công thức (2-36) và bảng0 12 TLHD
điện dày 12 = 0,3
gông.
a1  a2
= k. 4 S ' .10-2 = 0,63. 4 106,67 .10-2 = 0,0202
a22 (m)khoảng cách giữa hai dây quấn
3
cao áp quấn ở hai trụ.
a1  a2
a01 (m)bề rộng rãnh dầu giữa lõi thép
ar = a12 +
= 0,9 +2,02 = 2,92 (cm) = 0,0292
3
và cuôn hạ áp.
a12
khoảng các...
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
Tính toán máy biến áp dầu ba pha có số liệu sau:
Tổng dung lượng máy biến áp S= 320 kVA;
Số pha m = 3; Tần số f = 50 Hz;
Điện áp hạ áp: U
2
= 0,4 kV; Điện áp cao áp: U
1
= 6,3 kV;
So đồ nối dây Y/Y
0
-12.
Máy biến áp chế tạo theo tiêu chuẩn gam mới, các đặc tính: điện áp ngắn
mạch u
n
= 4,0%; tổn hao ngắn mạch p
n
= 3670 W; Tổn hao không tải
p
0
= 700 W; dòng điện không tải i
0
= 1,6. Làm lạnh bằng dầu biến áp. Thiết bị đặt
ngoài trời. thiết kế dây dẫn bằng đồng, loại máy biến áp ba pha ba trụ cấu trúc
phẳng.
Chương I
TÍNH TOÁN CÁC KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU
I. XÁC ĐỊNH CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐIỆN CƠ BẢN
1. Dung lượng một pha
S
f
=
m
S
dm
= 320/3= 106,67 (kVA).
Dung lượng trên mỗi trụ: S
=
t
S
dm
= 320 / 3 = 106,67 (kVA) .
2. Dòng điện dây định mức:
- Phía cao áp: I
1
=
dm
dm
U
S
1
3
.3
10.
=
3
3
10.3,6.3
10.320
= 29,325(A) .
- Phía hạ áp: I
2
=
dm
dm
U
S
2
3
.3
10.
=
3
3
10.4,0.3
10.320
= 461,88(A)
3. Dòng điện pha định mức:
Vì dây quấn nối Y/Y
0
nên:
I
f1
= I
1
= 29,325 (A) ;
I
f2
=I
2
= 461,88 (A).
4. Điện áp pha định mức:
- Phía cao áp: U
f1
=
3
U
dm1
=
3
10.3,6
3
= 3637,3 (V)
- Phía hạ áp: U
f2
=
3
U
dm2
=
3
10.4,0
3
= 231 (V)
5. Điện áp thử của các dây quấn:
Để xác định khoảng cách cách điện giữa các dây quấn và giữa các phần khác của máy biến áp thì ta
phải biết được điện áp thử của chúng. Với dây quấn U
1dm
= 10kV U
2dm
= 0,4 kV ta tra trong bảng 2
tài liệu hướng dẫn ta được:
Với U
1dm
= 6,3kV ta có U
th1
= 25 kV;
Với U
2dm
= 0,4 kV ta có U
th2
= 5 kV.
6. Các thành phần điện áp ngắn mạch.
Thành phần tác dụng của điện áp ngắn mạch:
điện - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
điện - Người đăng: band7vnn
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
23 Vietnamese
điện 9 10 168