Ktl-icon-tai-lieu

Mạ thép

Được đăng lên bởi haitrieu
Số trang: 5 trang   |   Lượt xem: 639 lần   |   Lượt tải: 3 lần
3.2.4.3. MẠ THÉP.
1. Đặc điểm của mạ thép.
Mạ thép là một trong những công nghệ phục hồi chi tiết có nhiều ưu điểm so với
mạ crôm như hiệu suất dòng điện  cao ( = 83  98%); tốc độ mạ nhanh (có thể đạt tới
0,20,3 mm/h), gấp 10 lần mạ crôm; lớp mạ có chiều dày lớn (  2 3 mm); nguyên liệu
mạ thép rẻ và dễ kiếm nên giá thành thấp hơn mạ crôm.
Nhược điểm: nhược điểm lớn nhất của mạ thép là độ cứng lớp mạ thấp (chỉ đạt
HB 150; khi dung dịch mạ có thêm các thành phần đặc biệt mới nâng lên và đạt HB 480).
Do nhược điểm đó, sau khi mạ chi tiết cần được sử lý bề mặt (như tôi, mạ thêm
lớp crôm, thấm cacbon...)
Tuy nhiên do có những ưu điểm của mạ thép, hiện nay người ta ứng dụng trong
phục hồi nhiều chi tiết ô tô như: xupáp hút, con đội xupáp, trục bơm nước, chốt pittông,
trục cam, trục bơm dầu, trục khuỷu máy nén khí, trục chữ thập các đăng, các trục hộp số
v.v...
2. Dung dịch điện phân của mạ thép:
- Dung dịch của muối FeCl2.4H2O (dung dịch muối Clorua sắt).
- Dung dịch của muối sunfát sắt: FeSO4.7H2O.
Trong công nghệ mạ thép hiện nay chủ yếu dùng dung dịch muối clorua sắt vì nó
có nồng độ sắt trong dung dịch cao hơn và tốc độ mạ nhanh gấp đôi loại sulfuasắt (0,15 
0,6 mm/h trong khi của sulfua sắt là 0,050,07mm/h).
Người ta phân ra 3 loại dung dịch mạ thép như sau:
- Loại dung dịch 1: ở T = 95105C , D = 520 A/dm 2 sẽ cho lớp mạ
có độ cứng H v = 120200 KG/mm2, dày 23 mm.
- Loại 2 cho lớp mạ 1,5  2 mm; H v = 500  550 KG/mm2
- Loại 3 cho lớp mạ 0,8  1,2 mm; H v = 450  650 KG/mm2
Bảng 11. Phân loại dung dịch mạ thép.
Dung dịch mạ (với clorua sắt)
Thành phần và chế độ mạ
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Muối clorua sắt FeCl2.4H2O
680
450
200
Acid clohyđric HCl (g/l)
0.81.0
0.60.8
0.60.8
Nhiệt độ dung dịch điện phân TC
60100
5080
5080
2
Mật độ dòng điện mạ D (A/dm )
5140
1080
1080
Loại 3 được sử dụng rộng rãi trong phục hồi chi tiết vì các chi tiết hao mòn
thường không quá 0,2  0,3 mm và loại này cho lớp mạ có độ cứng cao hơn cả.
Trong khi mạ chi tiết nối vào cực âm, cực dương là thanh thép ít các bon (0,1%C).
Quá trình điện giải mạ thép ở các cực của bể mạ như sau:

+ Ở cực âm ( chi tiết mạ) có ba quá trình sảy ra :
Fe+2 + 2e = Fe
2H+ + 2e = H2
Fe+3 + 1e = Fe+2 (sắt hoá trị 2)
+ Ở cực dương có 2 quá trình sảy ra:
Fe - 2e = Fe+2 (sắt hoá trị 2)
Fe+2 - e = Fe+3 (sắt hoá trị 3)
(Sắt hoá trị 2 chuyển thành sắt hoá trị 3)
3. Điều chế dung dịch mạ:
Dung dịch muối clorua sắt (FeCl.4H2O) được điều chế bằng cách xâm thực các
phoi sắt (thành phần các bon thấp)...
3.2.4.3. MẠ THÉP.
1. Đặc điểm của mạ thép.
Mạ thép một trong những công nghệ phục hồi chi tiết nhiều ưu điểm so với
mạ crôm như hiệu suất dòng điện cao ( = 83 98%); tốc độ mạ nhanh (có thể đạt tới
0,2 0,3 mm/h), gấp 10 lần mạ crôm; lớp mạ chiều dày lớn ( 2 3 mm); nguyên liệu
mạ thép rẻ và dễ kiếm nên giá thành thấp hơn mạ crôm.
Nhược điểm: nhược điểm lớn nhất của mạ thép độ cứng lớp mạ thấp (chỉ đạt
HB 150; khi dung dịch mạ có thêm các thành phần đặc biệt mới nâng lên và đạt HB 480).
Do nhược điểm đó, sau khi mạ chi tiết cần được sử bề mặt (như tôi, mạ thêm
lớp crôm, thấm cacbon...)
Tuy nhiên do những ưu điểm của mạ thép, hiện nay người ta ứng dụng trong
phục hồi nhiều chi tiết ô như: xupáp hút, con đội xupáp, trục bơm nước, chốt pittông,
trục cam, trục bơm dầu, trục khuỷu máy nén khí, trục chữ thập các đăng, các trục hộp số
v.v...
2. Dung dịch điện phân của mạ thép:
- Dung dịch của muối FeCl
2
.4H
2
O (dung dịch muối Clorua sắt).
- Dung dịch của muối sunfát sắt: FeSO
4
.7H
2
O.
Trong công nghệ mạ thép hiện nay chủ yếu dùng dung dịch muối clorua sắt
nồng độ sắt trong dung dịch cao hơn và tốc độ mạ nhanh gấp đôi loại sulfuasắt (0,15
0,6 mm/h trong khi của sulfua sắt là 0,05 0,07mm/h).
Người ta phân ra 3 loại dung dịch mạ thép như sau:
- Loại dung dịch 1: T = 95 105 C , D = 5 20 A/dm 
2
sẽ cho lớp mạ
có độ cứng H
v
= 120 200 KG/mm
2
, dày 2 3 mm.
- Loại 2 cho lớp mạ 1,5 2 mm; H
v
= 500 550 KG/mm
2
- Loại 3 cho lớp mạ 0,8 1,2 mm; H
v
= 450 650 KG/mm
2
Bảng 11. Phân loại dung dịch mạ thép.
Thành phần và chế độ mạ
Dung dịch mạ (với clorua sắt)
Loại 1 Loại 2 Loại 3
Muối clorua sắt FeCl
2
.4H
2
O 680 450 200
Acid clohyđric HCl (g/l) 0.8 1.0 0.6 0.8 0.6 0.8
Nhiệt độ dung dịch điện phân T C 60 100 50 80 50 80
Mật độ dòng điện mạ D (A/dm
2
) 5 140 10 80 10 80
Loại 3 được sử dụng rộng i trong phục hồi chi tiết các chi tiết hao mòn
thường không quá 0,2 0,3 mm và loại này cho lớp mạ có độ cứng cao hơn cả.
Trong khi mạ chi tiết nối vào cực âm, cực dương là thanh thép ít các bon (0,1%C).
Quá trình điện giải mạ thép ở các cực của bể mạ như sau:
Mạ thép - Trang 2
Mạ thép - Người đăng: haitrieu
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
5 Vietnamese
Mạ thép 9 10 705