Ktl-icon-tai-lieu

xử lý nước thải bằng pp hóa lý

Được đăng lên bởi thinhtranddc
Số trang: 26 trang   |   Lượt xem: 1167 lần   |   Lượt tải: 1 lần
Bài giảng Kỹ thuật xử lý nước thải – Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn

Chương 3: XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG
PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ
3.1. PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ TẠO BÔNG
3.1.1. Keo tụ và các hóa chất dung trong keo tụ
Trong nước tồn tại nhiều chất lơ lửng khác nhau. Các chất này có thể dùng phương pháp xử lý
khác nhau tùy vào kích thước của chúng:
¾ d > 10-4 mm : dùng phương pháp lắng lọc.
¾ d < 10-4 mm : phải kết hợp phương pháp cơ học cùng phương pháp hoá học. Tức
là cho vào các chất tạo khả năng dính kết kéo các hạt lơ lửng lắng theo => gọi là
phương pháp keo tụ trong xử lý nước. Để thực hiện quá trình này người ta cho vào
nước các chất phản ứng thích hợp : Al2(SO4)3; FeSO4; hoặc FeCl3.
Thủy phân
9 Phèn nhôm: cho vào nước chúng phân ly thành Al3+ ----------------> Al(OH)3
Al3+ + 3H2O == Al(OH)3 + 3H+
Độ pH của nước ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thuỷ phân:
¾ pH > 4.5 : không xảy ra quá trình thuỷ phân.
¾ pH = 5.5 – 7.5 : đạt tốt nhất.
¾ pH > 7.5 : hiệu quả keo tụ không tốt.
Nhiệt độ của nước thích hợp vào khoảng 20-40oC, tốt nhất 35-40oC.
Ngoài ra các yếu tố ảnh hưởng khác như : thành phần Ion, chất hữu cơ, liều lượng…
9 Phèn sắt : gồm sắt (II) và sắt (III):
a. Phèn Fe (II) : khi cho phèn sắt (II) vào nước thì Fe(II) sẽ bị thuỷ phân thành Fe(OH)2.
Fe2+ + 2H2O == Fe(OH)2 + 2H+
Trong nước có O2 tạo thành Fe(OH)3
¾ pH thích hợp là 8 – 9 => có kết hợp với vôi thì keo tụ tốt hơn.
¾ Phèn FeSO4 kỹ thuật chứa 47-53% FeSO4.
b. Phèn Fe (III):
Fe3+ + 3H2O = Fe(OH)3 + 3H+
¾ Phản ứng xảy ra khi pH > 3.5
¾ Hình thành lắng nhanh khi pH =5.5 - 6.5
c. So sánh phèn sắt và phèn nhôm:
¾
¾
¾
¾
¾
¾

Độ hoà tan Fe(OH)3 < Al(OH)3
Tỉ trọng Fe(OH)3 = 1.5 Al(OH)3
Trọng lượng đối với Fe(OH)3 = 2.4; Al(OH)3 =3.6
Keo sắt vẫn lắng khi nước có ít huyền phù.
Lượng phèn FeCl3 dùng = 1/3 –1/2 phèn nhôm
Phèn sắt ăn mòn đường ống.

Tuy nhiên việc ứng dụng cụ thể phải xác định liều lượng và loại phèn thích hợp.
Mặc dù vậy chúng ta có thể xác định theo tiêu chuẩn TCXD –33 –1985 như sau:
1) Xử lý nước đục:
Hàm lượng cặn (mg/l)
< 100
101 –200
201 –400

Al2(SO4)3 khan (mg/l)
25 –35
30 –45
40 –60
Trang 69

Bài giảng Kỹ thuật xử lý nước thải – Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn

401 –600
601 –800
801 –1000
1001 –1400
1401 –1800
1801 –2200
2201 –2500

45 –70
55 –80
60 –90
65 –105
75 –115
80 –125
80 –130

2) Xử lý nước màu:
Lượng phèn nhôm : PAl = 4 M
+ M: độ màu của nước nguồn (Co –pt)
3) Xử lý nước vừa đục vừa màu:
- Ta lấy giá trị max { (1) và (2)}
- Nếu ta dùng phèn sắt thì lấy bằng 1/3 –1/2 ứng với nhôm.
- Khi độ kiềm nước thấp =>...
Bài ging K thut x lý nước thi – Thc s Lâm Vĩnh Sơn
Trang 69
Chương 3: X LÝ NƯỚC THI BNG
PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ
3.1. PHƯƠNG PHÁP KEO T TO BÔNG
3.1.1. Keo t và các hóa cht dung trong keo t
Trong nước tn ti nhiu cht lơ lng khác nhau. Các cht này có th dùng phương pháp x
khác nhau tùy vào kích thước ca chúng:
¾ d > 10-4 mm : dùng phương pháp lng lc.
¾ d < 10-4 mm : phi kết hp phương pháp cơ hc cùng phương pháp hoá hc. Tc
là cho vào các cht to kh năng dính kết kéo các ht lơ lng lng theo => gi là
phương pháp keo t trong x
lý nước. Để thc hin quá trình này người ta cho vào
nước các cht phn ng thích hp : Al2(SO4)3; FeSO4; hoc FeCl3.
9 Phèn nhôm: cho vào nước chúng phân ly thành Al
3+
----------------> Al(OH)
3
Al
3+
+ 3H
2
O == Al(OH)
3
+ 3H
+
Độ pH ca nước nh hưởng trc tiếp đến quá trình thu phân:
¾ pH > 4.5 : không xy ra quá trình thu phân.
¾ pH = 5.5 – 7.5 : đạt tt nht.
¾ pH > 7.5 : hiu qu keo t không tt.
Nhit độ ca nước thích hp vào khong 20-40
o
C, tt nht 35-40
o
C.
Ngoài ra các yếu t nh hưởng khác như : thành phn Ion, cht hu cơ, liu lượng…
9 Phèn st : gm st (II) và st (III):
a. Phèn Fe (II) : khi cho phèn st (II) vào nước thì Fe(II) s b thu phân thành Fe(OH)
2
.
Fe
2+
+ 2H
2
O == Fe(OH)
2
+ 2H
+
Trong nước có O
2
to thành Fe(OH)
3
¾ pH thích hp là 8 – 9 => có kết hp vi vôi thì keo t tt hơn.
¾ Phèn FeSO4 k thut cha 47-53% FeSO4.
b. Phèn Fe (III):
Fe
3+
+ 3H
2
O = Fe(OH)
3
+ 3H
+
¾ Phn ng xy ra khi pH > 3.5
¾ Hình thành lng nhanh khi pH =5.5 - 6.5
c. So sánh phèn st và phèn nhôm:
¾ Độ hoà tan Fe(OH)
3
< Al(OH)
3
¾ T trng Fe(OH)
3
= 1.5 Al(OH)
3
¾ Trng lượng đối vi Fe(OH)
3
= 2.4; Al(OH)
3
=3.6
¾ Keo st vn lng khi nước có ít huyn phù.
¾ Lượng phèn FeCl
3
dùng = 1/3 –1/2 phèn nhôm
¾ Phèn st ăn mòn đường ng.
Tuy nhiên vic ng dng c th phi xác định liu lượng và loi phèn thích hp.
Mc dù vy chúng ta có th xác định theo tiêu chun TCXD –33 –1985 như sau:
1) X lý nước đục:
Hàm lượng cn (mg/l) Al
2
(SO
4
)
3
khan (mg/l)
< 100 25 –35
101 –200 30 –45
201 –400 40 –60
Thy phân
xử lý nước thải bằng pp hóa lý - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
xử lý nước thải bằng pp hóa lý - Người đăng: thinhtranddc
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
26 Vietnamese
xử lý nước thải bằng pp hóa lý 9 10 732