Ktl-icon-tai-lieu

12 thì tiếng Anh

Được đăng lên bởi Eagle Truong Lion
Số trang: 3 trang   |   Lượt xem: 294 lần   |   Lượt tải: 2 lần
1. Thì hiện tại đơn
a.
b.
c.
d.

Việc hiện có, hiện xảy ra.
Ví dụ: I understand this
matter now. / This book belongs to her.
Sự hiển nhiên lúc nào cũng thật/chân lý. Ví dụ: The
sun rises in the east and sets in the west.
Một tập quán hay đặc tính. Ví dụ: I go to bed early
and get up early everyday.
Chỉ việc tương lai khi trong câu có trạng từ chỉ rõ/
nên thời gian tương lai. Ví dụ: They go to London next
month. / I come to see her next week.

Khẳng
định

S + V + (O)

Phủ
định

S + do not/don't + V + (O)
S + does not/doen't + V + (O)
Do/does + S + V + (O)?
Don't/doesn't + S + V + (O)?
Do/does S + not + V + (O)?

Nghi
vấn

2. Thì quá khứ đơn

Dùng để diễn tả:
a.
Một việc đã xảy ra và đã xong hẳn, trong câu có
trạng từ chỉ rõ thời gian quá khứ, như: yesterday, last
week, last year, vv… Ví dụ: The students came to see
me yesterday.
b. Một thói quen hay một khả năng trong quá khứ.
Ví
dụ: She sang very well, when she was young.
v
Công thức:
Khẳng
S + V-ed + (O)
định
Phủ
S + did not/didn't + V + (O)
định
Nghi
vấn

Cách phát âm: Với các ngôi thứ ba (3) số ít, đuôi "S" được
đọc như sau:
1/đối với các từ: F, K, P, T đọc là:
/s/
2/đối với các từ: S, X, Z, CH, SH, CE, GE + ES đọc là: /iz/

a. Sự xảy ra, hay tồn tại trong tương lai. Ví dụ: They will go
to Ho Chi Kinh city next Monday. / We will organize a
meeting on Friday morning.
b. Một tập quán/ dự định trong tương lai. Ví dụ: We will
meet three times a month.
v

Toàn bộ các ngôi (Chủ ngữ) được chia như nhau/giống
nhau (Không phân biệt ngôi, thứ)
v
Các trạng từ dùng trong thời QKT:
Yeasterday, last week/month/year, ago (two days
ago, three months ago, long long ago...)
In the past, in those days, ....
v
Cách dùng " Used to" trong thời QKT:
Used to: được dùng trong thời QKT (nghĩa là: "đã từng")
để chỉ hành động/thói quen trong quá khứ, và đã chấm
dứt trong quá khứ. He used to play the guitar when he
was a student.
v
Cách hình thành động từ quá khứ:

Công thức:

Khẳng
định

S + will +V + (O)

Phủ
định

S + will not/won't + V + (O)

Nghi
vấn

Will + S + V + (O)? or
Won't + S + V + (O)? or
Will + S + not + V + (O)?

Did + S + V + (O)?
Didn't + S + V + (O)?
Did + S + not + V + (O)?

Quy tắc:
1. Phải thêm "s" vào sau động từ ở câu khẳng định. ( V+s):
Ví dụ: He likes reading books.
2. Ngoài việc "s" vào sau động từ, ta phải đặc biệt chú ý
những trường hợp sau:
2.1. Những động từ (Verbs) tận cùng bằng những chữ sau đây thì
phải thêm "ES".
S, X, Z, CH, SH, O (do, go) + ES.
Ex: Miss --> misses / mix --> mixes / buzz --> buzz...
1. Thì hiện tại đơn
a. Việc hiện có, hiện xảy ra. dụ: I understand this
matter now. / This book belongs to her.
b. Sự hiển nhiên lúc nào cũng thật/chân lý. Ví dụ: The
sun rises in the east and sets in the west.
c. Một tập quán hay đặc tính. V í dụ: I go to bed early
and get up early everyday.
d. Chỉ việc tương lai khi trong câu trạng từ chỉ rõ/
nên thời gian tương lai. dụ: They go to London next
month. / I come to see her next week.
Khẳng
định
S + V + (O)
Phủ
định
S + do not/don't + V + (O)
S + does not/doen't + V + (O)
Nghi
vấn
Do/does + S + V + (O)?
Don't/doesn't + S + V + (O)?
Do/does S + not + V + (O)?
Quy tắc:
1. Phải thêm "s" vào sau động từ ở câu khẳng định. ( V+s):
Ví dụ: He likes reading books.
2. Ngoài việc "s" vào sau động từ, ta phải đặc biệt chú ý
những trường hợp sau:
2.1. Những động từ (Verbs) tận cùng bằng những chữ sau đây thì
phải thêm "ES".
S, X, Z, CH, SH, O (do, go) + ES.
Ex: Miss --> misses / mix --> mixes / buzz --> buzzes / watch --> watches / wash --> washes / do
--> does / go --> goes
2.2. Những động từ (Verbs) tận cùng bằng "Y" thì phải xét
hai (2) trường hợp sau đây.
Nếu trước Y nguyên âm (vowel) thì sẽ chia như quy
tắc 2.1 trên. Y - Y + S.
Nếu trước Y là phụ âm (consonant) thì sẽ chia như sau:
(Y - IES)
Các trạng từ dùng trong thời HTT: Always, usually,
often, not often, sometimes, occasionally, never; /
Everyday, every week/month/year..., on Mondays,
Tuesdays, .... , Sundays./ Once/twice / three times...
a week/month/year ...; / Every two weeks, every
three months (a quarter)/ Whenever, every time,
every now and then, every now and again, every so
often
Cách phát âm: Với các ngôi thứ ba (3) số ít, đuôi "S" được
đọc như sau:
1/đối với các từ: F, K, P, T đọc là: /s/
2/đối với các từ: S, X, Z, CH, SH, CE, GE + ES đọc là: /iz/
2. Thì quá khứ đơn Dùng để diễn tả:
a. Một việc đã xảy ra đã xong hẳn, trong câu có
trạng từ chỉ rõ thời gian quá khứ, như: yesterday, last
week, last year, vv… dụ: The students came to see
me yesterday.
b. Một thói quen hay một khả năng trong quá khứ.
dụ: She sang very well, when she was young.
v Công thức:
Khẳng
định
S + V-ed + (O)
Phủ
định
S + did not/didn't + V + (O)
Nghi
vấn
Did + S + V + (O)?
Didn't + S + V + (O)?
Did + S + not + V + (O)?
Toàn bộ các ngôi (Chủ ngữ) được chia như nhau/giống
nhau (Không phân biệt ngôi, thứ)
v Các trạng từ dùng trong thời QKT:
- Yeasterday, last week/month/year, ago (two days
ago, three months ago, long long ago...)
- In the past, in those days, ....
v Cách dùng " Used to" trong thời QKT:
Used to: được dùng trong thời QKT (nghĩa là: "đã từng")
để chỉ hành động/thói quen trong quá khứ, đã chấm
dứt trong quá khứ. He used to play the guitar when he
was a student.
v Cách hình thành động từ quá khứ:
§ Những động từ lập thành thời quá kh quá
khứ phân từ bằng cách thêm ED hoặc D vào sau
động từ gốc (gọi Động t Quy tắc). dụ: I
work - worked / I live - lived / I visit - visited
Chú ý: Nếu tận ng bằng “Y” một phụ âm đi
trước Y” thi phải đổi “Y” thành “I” rồi mới thêm “ED” (Y
-- IED). Ví dụ: I study - studied
Nhưng khi trước Y nguyên âm thì: Y+ed. dụ:
He plays - played
Nếu một động t (Verb) một hay nhiều âm
tiết/vần khi đọc nhấn mạnh vào cuối, tân
cùng bằng một phụ âm đi trước phụ âm đó
một nguyên âm (Công thức 1-1-1), thì hãy gấp đôi
phụ âm rồi mới thêm ED
Ví dụ: Fit – Fitted / Stop - stopped / Drop – Dropped.
Nhưng:Visit Visited (Vì visit khi đọc, nhấn mạnh vào
vần thứ nhất). Prefer – Preferred (Vì prefer khi đọc, nhấn
mạnh vào vần thứ hai)
3. Thì tương lai đơn: ng để diễn tả
a. Sự xảy ra, hay tồn tại trong tương lai. dụ: They will go
to Ho Chi Kinh city next Monday. / We will organize a
meeting on Friday morning.
b. Một tập quán/ dự định trong tương lai. dụ: We will
meet three times a month.
v Công thức:
Khẳng
định
S + will +V + (O)
Phủ
định
S + will not/won't + V + (O)
Nghi
vấn
Will + S + V + (O)? or
Won't + S + V + (O)? or
Will + S + not + V + (O)?
v Các trạng từ dùng trong thời TLT:
- Tomorrow, next week/month/year, ... next Monday,
Tuesday, ...., Sunday,
- Next June, July, ....., next December, next
weekend ....
- In two days/weeks/months, in the years to come, in
coming years
Chú ý: Từ "sẽ" ngoài việc dùng cấu trúc trên đây, chúng ta
cần nhớ đến Công thức sau: [S + be + going to do (V) +
O] (To be going to do smt )
Dùng cấu trúc này, khi chúng ta muốn nói hành động nào đó
đã được dự định, n kế hoạch thực hiện. vậy có lúc người
ta gọi đó là "Thời tương lai gần"
dụ: I am going to visit Ho Chi Minh city next
Monday. / Lan is going to take the final exams this
summer.
Lúc đó cấu trúc trên sẽ tương tự như: [S + be + V-ing (+
O)] (To be doing smt )
nghĩa cũng tương tự "sẽ" dự định, lên kế hoạch thực
hiện.
dụ: I am doing my homework tonight. / Lan is going
out with her boyfriend to the cinema tonight.
Hạn chế sử dụng: going to go/ going to come dùng
going to. Ví dụ: I am going to the cinema tonight.
12 thì tiếng Anh - Trang 2
12 thì tiếng Anh - Người đăng: Eagle Truong Lion
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
3 Vietnamese
12 thì tiếng Anh 9 10 989