Ktl-icon-tai-lieu

Dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh

Được đăng lên bởi nammanpro1206
Số trang: 14 trang   |   Lượt xem: 504 lần   |   Lượt tải: 0 lần
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CÁC THÌ TRONG
TIẾNG ANH
1. Thì hiện tại đơn (The Present tense)

a) Thì hiện tại đơn được sử dụng để diễn tả hành
động lặp đi lặp lại hoặc diễn tả một thói quen. Cách
dùng này thường đi với các trạng từ chỉ tần xuất như:
- always, usually, often, sometime, selldom, rarely,
never.
- every morning, every day, every month/year...
- once/ twice/three times, a/per day, a week....
b) Ngoài ra THTĐ cũng được dùng để nói về tương lai
(khi nói về thời gian biểu và chương trình ấn định)
Ở cách dùng này ta có thể dùng một số trạng từ chỉ thời
gian ở tương lai
Ví dụ: Tomorrow is Friday, the train leaves the station
from Ha Noi to Viet Tri at 3p.m to 5
2. Thì hiện tại tiếp diễn (The Present Continous
tense)

a, Dùng để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm
nói. Với cách dùng này ta sẽ có trạng từ để nhận biết
như: now
Ngoài ra ở cách use này còn có thể đi với các động từ
mệnh lệnh như: Look!, listen!, Be quiet!, Becareful!,
Don't make noise!, Keep silent!....

b, THTTD còn dùng để diễn tả hành động xảy ra xung
quanh thời điểm nói. Với cách dùng này cũng có những
trạng từ để nhận biết như: at the moment, at the
present, to day,...
Chú ý:

1) THTTD còn có cách dùng để diễn tả dự định tương
lai.
eg: I am having a test to morrow
2) THTTD còn được dùng để diễn tả sự phàn nàn về
một việc gì đó liên tục xảy ra quanh thời điểm nói. Cách
dùng
này
sẽ
dùng
với
always.
eg: Nam is always going to school late.
- They are talking in class.
3) THTTD đôi khi cũng đi kèm với các tình huống khác
nhau;
eg1:
A:
Where
's
Mai?
B:
She
is
in
her
room
.
eg2: It's 9 o'clock in the morning. I am staying at home.
eg3: It's lovely day. The sun is shining and the birds are
singing
3. Thì hiện tại hoàn thành (The Present perfect
tense)
Present perfect (1)
A. Xét ví dụ sau:

Tom is looking for his key. He can’t find it. (Tom đang
tìm chiếc chìa khóa. Anh ấy không tìm thấy nó.)
He has lost his key. (Anh đã làm mất chiếc chìa khóa
của
anh
ấy)

“He has lost his key” = Anh ấy làm mất chiếc chìa khóa
và đến bấy giờ vẫn chưa tìm ra.
Have/ has lost là thì Present perfect simple
Thì Present perfect simple = Have/has + past participle
(quá khứ phân từ) thường tận cùng bằng ed
(finished/dicided…) nhưng nhiều động từ quan trọng lại
là bất qui tắc - irregular (lost/done/been/written…).
B. Khi chúng ta dùng thì present perfect thì luôn
luôn có một sự liên hệ tới hiện tại. Hành động xảy
ra ở quá khứ nhưng kết quả của nó lại ở hiện tại:

“Where’s your key?” “I don’t know. I’ve lost it.” (I h...
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CÁC THÌ TRONG
TIẾNG ANH
1. Thì hiện tại đơn (The Present tense)
a) Thì hiện tại đơn được sử dụng để diễn tả hành
động lặp đi lặp lại hoặc diễn tả một thói quen. Cách
dùng này thường đi với các trạng từ chỉ tần xuất như:
- always, usually, often, sometime, selldom, rarely,
never.
- every morning, every day, every month/year...
- once/ twice/three times, a/per day, a week....
b) Ngoài ra THTĐ cũng được dùng để nói về ơng lai
(khi nói về thời gian biểu và chương trình ấn định)
cách dùng này ta thể dùng một số trạng từ chỉ thời
gian ở tương lai
dụ: Tomorrow is Friday, the train leaves the station
from Ha Noi to Viet Tri at 3p.m to 5
2. Thì hiện tại tiếp diễn (The Present Continous
tense)
a, Dùng để diễn tả hành động đang xảy ra thời điểm
nói. Với cách dùng này ta sẽ trạng từ để nhận biết
như: now
Ngoài ra cách use này còn thể đi với các động từ
mệnh lệnh như: Look!, listen!, Be quiet!, Becareful!,
Don't make noise!, Keep silent!....
Dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh - Người đăng: nammanpro1206
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
14 Vietnamese
Dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh 9 10 451