Ktl-icon-tai-lieu

Tài liệu học tiếng Nhật

Được đăng lên bởi anhlt-dhqg-gmail-com
Số trang: 51 trang   |   Lượt xem: 5474 lần   |   Lượt tải: 6 lần
THỨ NĂM, NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2011
Giải thích ngữ pháp N3 (Nguyễn Thu Vân)
-1Tuần 1: Ngày thứ nhất
Có 3 mẫu V れている(V rete iru)、V れた (V reta) và V せてください(V sete
kudasai)
I. Mẫu V れる (受身形)(Vreru)(ukemi)
Khi đề cập đến thực tế mà không có chủ ngữ thì thường dùng thể bị động.
Ví dụ
1. この本には、詳しい説明は書かれていません。
Kono hon ni wa kuwashii setsumei wa kakarete imasen.
Không có giải thích chi tiết trong cuốn sách này.
2. 入学式は、このホールで行われます。
Nyuugaku shiki wa kono hooru de okonawaremasu.
Lễ nhập học sẽ diễn ra tại hội trường này.
3.これは、世界で一番大きいダイヤ モ ンドだと言われています
Kore wa sekai de ichiban ookii daiyamondo(diamond) da to iwarete.
Viên kim cương này được cho là lớn nhất thế giới.
4.昔は、その考えが正しいと思われていた。=(昔の人は)思っていた。
Mukashi wa sono kangae ga tadashii to omowarete.
Từ ngày xưa, suy nghĩ đó đã được cho là chính xác.
II. Mẫu (N に) V れる ( N ni V reru)
Chỉ ra 1 tình huống khó khăn, lúng túng, bối rối do cái gì đó đem lại.
Hay gặp V れてしまった。 (V rete shimatta)
Ví dụ
1. 友達の赤ちゃんを抱っこしたら、泣 か れてしまった。
Tomodachi no akachan wo dakkoshitara nakarete shimatta.
Khi tôi ôm đứa con của bạn tôi, nó đã khóc.
2. 雨に降られて、服がぬれてしまった。
Ame ni furarete fuku ga nurete shimatta.
Gặp mưa nên ướt hết quần áo.
3. 父に死なれて、大学を続けられなくなりました。
Chichi ni shinarete daigaku wo tsudukerarenaku narimashita.
Sau khi cha tôi qua đời, tôi không thể tiếp tục việc theo học đại học.
III. Mẫu V せてください (V sete kudasai)
Sử dụng khi xin phép người khác về hành động của mình.
Có thể gặp các dạng V(さ)せてください / もらえますか / もらえませんか? (V(sa)
sete kudasai /
moraemasuka / moraemasen ka)
- Giải thích văn phạm ngữ pháp N3 bằng tiếng Việt (Nguyễn Thu Vân) -2Ví dụ
1. ちょっと気分が悪いので、早く帰らせてください。
Chotto kibun ga warui node, hayaku kaerasete kudasai.
Tôi cảm thấy không khỏe nên tôi có thể về sớm được không?

2. あなたの会社の話を聞かせてください。
Anata no kaisha no hanashi wo kikasete kudasai.
Kể cho mình nghe chuyện về công ty cậu đi.
3. 手を洗わせてください。
Te wo arawasete kudasai.
Tôi có thể rửa tay không?
Tuần 1: Ngày thứ hai
Có 3 mẫu V ないと (V-nai to)、V ちゃった (V-chatta)、V とく (V-toku)
I. Mẫu V ないと (V-nai to) và V なくちゃ(V-nakucha)
Đây là cách nói ngắn gọn của V ないといけない (V-nai to ikenai) và V なけれ
ばならない (Vnakereba
naranai).
Ví dụ
1. 試験まで後 1 ヶ月だ。頑張って勉強しないと。 = 勉強しなければならない。
Shiken made ikkagetsu da. Ganbatte benkyou shinai to
Đến lúc thi chỉ còn 1 tháng nữa. Mình phải tập trung vào việc học tập.
II. Mẫu V ちゃった (V-chatta): Đây là cách nói ngắn gọn của V-te shimatta.
Cách chia:
V てしまう (V-te shimau) → V ちゃう (V-chau);
V でしまう(V-de shimau) → V じゃう (V-jau)
Chẳng hạn như:
してしまう (shite shimau) --> し...
THỨ NĂM, NGÀY 08 TNG 12 NĂM 2011
Giải thích ngữ pháp N3 (Nguyễn Thu Vân)
-1-
Tuần 1: Ngày thứ nhất
3 mẫu V れている(V rete iru)V (V reta) V せてください(V sete
kudasai)
I. Mẫu V れる (受身形)(Vreru)(ukemi)
Khi đcập đến thực tế mà không có chủ ngữ thì thường dùng thể bị động.
Ví dụ
1. この本には、詳しい説明は書かれていません。
Kono hon ni wa kuwashii setsumei wa kakarete imasen.
Không có gii thích chi tiết trong cuốn sách này.
2. 入学式は、このホールで行われます。
Nyuugaku shiki wa kono hooru de okonawaremasu.
Lễ nhập học sẽ diễn ra tại hội trường này.
3.これは、世界で一番大きいダイヤ ンドだと言われています
Kore wa sekai de ichiban ookii daiyamondo(diamond) da to iwarete.
Viên kim cương này được cho là lớn nhất thế giới.
4.昔は、その考えが正しいと思われていた。=(昔の人は)思っていた。
Mukashi wa sono kangae ga tadashii to omowarete.
Từ ngày xưa, suy nghĩ đó đã được cho là chính xác.
II. Mẫu (N ) V れる ( N ni V reru)
Chỉ ra 1 tình huống khó khăn, lúng túng, bối rối do cái gì đó đem lại.
Hay gặp V れてしまった。 (V rete shimatta)
Ví dụ
1. 友達の赤ちゃんを抱っこしたら、泣 れてしまった。
Tomodachi no akachan wo dakkoshitara nakarete shimatta.
Khii ôm đứa con của bạn tôi, nó đã khóc.
2. 雨に降られて、服がぬれてしまった。
Ame ni furarete fuku ga nurete shimatta.
Gặp mưa nên ướt hết quần áo.
3. 父に死なれて、大学を続けられなくなりました。
Chichi ni shinarete daigaku wo tsudukerarenaku narimashita.
Sau khi cha tôi qua đời, tôi không thể tiếp tục việc theo học đại học.
III. Mẫu V せてください (V sete kudasai)
Sử dụng khi xin phép người khác về hành động của mình.
thể gặp các dạng V()せてください / もらえますか / もらえませんか? (V(sa)
sete kudasai /
moraemasuka / moraemasen ka)
- Gii thích văn phạm ngữ pháp N3 bằng tiếng Việt (Nguyễn Thu Vân) -
-2-
Ví dụ
1. ちょっと気分が悪いので、早く帰らせてください。
Chotto kibun ga warui node, hayaku kaerasete kudasai.
Tôi cảm thấy không khỏe nên tôi có thể về sớm được không?
Tài liệu học tiếng Nhật - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Tài liệu học tiếng Nhật - Người đăng: anhlt-dhqg-gmail-com
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
51 Vietnamese
Tài liệu học tiếng Nhật 9 10 345