Ktl-icon-tai-lieu

Luật an tòan thực phẩm

Được đăng lên bởi kiencoi93
Số trang: 174 trang   |   Lượt xem: 2330 lần   |   Lượt tải: 1 lần
QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Luật số: 55/2010/QH12

Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2010
LUẬT
AN TOÀN THỰC PHẨM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật an toàn thực phẩm.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo
đảm an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, sản xuất,
kinh doanh thực phẩm và nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm; quảng cáo, ghi nhãn
thực phẩm; kiểm nghiệm thực phẩm; phân tích nguy cơ đối với an toàn thực
phẩm; phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm; thông
tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm; trách nhiệm quản lý nhà nước
về an toàn thực phẩm.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến
sức khỏe, tính mạng con người.
2. Bệnh truyền qua thực phẩm là bệnh do ăn, uống thực phẩm bị nhiễm
tác nhân gây bệnh.
3. Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm là chất được chủ định sử dụng trong
quá trình chế biến nguyên liệu thực phẩm hay các thành phần của thực phẩm
nhằm thực hiện mục đích công nghệ, có thể được tách ra hoặc còn lại trong thực
phẩm.
4. Chế biến thực phẩm là quá trình xử lý thực phẩm đã qua sơ chế hoặc
thực phẩm tươi sống theo phương pháp công nghiệp hoặc thủ công để tạo thành
nguyên liệu thực phẩm hoặc sản phẩm thực phẩm.
5. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống là cơ sở chế biến thức ăn bao gồm
cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng ăn
uống, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng-tin và bếp ăn tập thể.
6. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm là những quy chuẩn kỹ thuật và
1

những quy định khác đối với thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
và hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền ban hành nhằm mục đích bảo đảm thực phẩm an toàn đối với sức
khoẻ, tính mạng con người.
7. Kiểm nghiệm thực phẩm là việc thực hiện một hoặc các hoạt động thử
nghiệm, đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn tương ứng
đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bổ
sung vào thực phẩm, bao gói, dụng cụ, vật liệu chứa đựng thực phẩm.
8. Kinh doanh thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các
hoạt động giới thiệu, dịch vụ bảo quản, ...
QUỐC HỘI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------
Luật số: 55/2010/QH12 Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2010
LUẬT
AN TOÀN THỰC PHẨM
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật an toàn thực phẩm.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quyền nghĩa vụ của tổ chức, nhân trong bảo
đảm an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, sản xuất,
kinh doanh thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm; quảng cáo, ghi nhãn
thực phẩm; kiểm nghiệm thực phẩm; phân tích nguy đối với an toàn thực
phẩm; phòng ngừa, ngăn chặn khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm; thông
tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm; trách nhiệm quản nhà nước
về an toàn thực phẩm.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. An toàn thực phẩm việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến
sức khỏe, tính mạng con người.
2. Bệnh truyền qua thực phẩm bệnh do ăn, uống thực phẩm bị nhiễm
tác nhân gây bệnh.
3. Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chất được chủ định sử dụng trong
quá trình chế biến nguyên liệu thực phẩm hay các thành phần của thực phẩm
nhằm thực hiện mục đích công nghệ,thể được tách ra hoặc còn lại trong thực
phẩm.
4. Chế biến thực phẩm quá trình x thực phẩm đã qua chế hoặc
thực phẩm tươi sống theo phương pháp công nghiệp hoặc thủ công để tạo thành
nguyên liệu thực phẩm hoặc sản phẩm thực phẩm.
5. sở kinh doanh dịch vụ ăn uống sở chế biến thức ăn bao gồm
cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng ăn
uống, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng-tin và bếp ăn tập thể.
6. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm những quy chuẩn kỹ thuật
1
Luật an tòan thực phẩm - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Luật an tòan thực phẩm - Người đăng: kiencoi93
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
174 Vietnamese
Luật an tòan thực phẩm 9 10 772