Ktl-icon-tai-lieu

Luật giám định tư pháp

Được đăng lên bởi giadalat
Số trang: 16 trang   |   Lượt xem: 685 lần   |   Lượt tải: 0 lần
QUỐC HỘI
Số: 13/2012/QH13

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2012

LUẬT
Giám định tư pháp

_________
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật Giám định tư pháp.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về giám định viên tư pháp; tổ chức giám định tư pháp; người giám định tư pháp
theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; hoạt động giám định tư pháp; chi phí giám
định tư pháp, chế độ, chính sách trong hoạt động giám định tư pháp và trách nhiệm của cơ quan
nhà nước đối với tổ chức, hoạt động giám định tư pháp.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giám định tư pháp là việc người giám định tư pháp sử dụng kiến thức, phương tiện, phương
pháp khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ để kết luận về chuyên môn những vấn đề có liên quan đến
hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự, giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành
chính theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc theo yêu cầu
của người yêu cầu giám định theo quy định của Luật này.
2. Người trưng cầu giám định bao gồm cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng.
3. Người yêu cầu giám định là người có quyền tự mình yêu cầu giám định sau khi đã đề nghị cơ
quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trưng cầu giám định mà không được chấp nhận.
Người có quyền tự mình yêu cầu giám định bao gồm đương sự trong vụ việc dân sự, vụ án hành
chính, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình
sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, trừ trường hợp việc yêu cầu giám định liên quan đến
việc xác định trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo.
4. Cá nhân, tổ chức giám định tư pháp bao gồm giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp
theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp công lập, tổ chức giám định tư pháp ngoài công lập và tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc.
5. Người giám định tư pháp bao gồm giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ
việc.
6. Giám định viên tư pháp là người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này, được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm để thực hiện giám định tư pháp.
7. Người giám định tư pháp theo vụ việc là người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2
Điều 18 và Điều 20 của Luật này, được trưng cầu, yêu...
QUỐC HỘI
Số: 13/2012/QH13
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2012
LUẬT
Giám định tư pháp
_________
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật Giám định tư pháp.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về giám định viên tư pháp; tổ chức giám định tư pháp; người giám định tư pháp
theo vụ việc, tổ chức giám định pháp theo vụ việc; hoạt động giám định pháp; chi phí giám
định pháp, chế độ, chính sách trong hoạt động giám định pháp trách nhiệm của quan
nhà nước đối với tổ chức, hoạt động giám định tư pháp.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giám định pháp việc người giám định pháp sử dụng kiến thức, phương tiện, phương
pháp khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ để kết luận về chuyên môn những vấn đề liên quan đến
hoạt động điều tra, truy tố, xét xử thi hành án hình sự, giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành
chính theo trưng cầu của quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc theo yêu cầu
của người yêu cầu giám định theo quy định của Luật này.
2. Người trưng cầu giám định bao gồm cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng.
3. Người yêu cầu giám định người quyền t mình yêu cầu giám định sau khi đã đề nghị
quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trưng cầu giám định không được chấp nhận.
Người quyền tự mình yêu cầu giám định bao gồm đương sự trong vụ việc dân sự, vụ án hành
chính, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình
sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, trừ trường hợp việc yêu cầu giám định liên quan đến
việc xác định trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo.
4. nhân, tổ chức giám địnhpháp bao gồm giám định viên tư pháp, người giám định pháp
theo vụ việc, tổ chức giám định pháp công lập, tổ chức giám định pháp ngoài công lập t
chức giám định tư pháp theo vụ việc.
5. Người giám định tư pháp bao gồm giám định viên pháp người giám định tư pháp theo vụ
việc.
6. Giám định viên pháp người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này, được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm để thực hiện giám định tư pháp.
7. Người giám định tư pháp theo vụ việc là người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2
Điều 18 và Điều 20 của Luật này, được trưng cầu, yêu cầu giám định.
8. Tổ chức giám định pháp theo vụ việc quan, tổ chức đtiêu chuẩn quy định tại Điều 19
và Điều 20 của Luật này, được trưng cầu, yêu cầu giám định.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện giám định tư pháp
1. Tuân thủ pháp luật, tuân theo quy chuẩn chuyên môn.
2. Trung thực, chính xác, khách quan, vô tư, kịp thời.
Luật giám định tư pháp - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Luật giám định tư pháp - Người đăng: giadalat
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
16 Vietnamese
Luật giám định tư pháp 9 10 685