Ktl-icon-tai-lieu

Diễn ca bộ thủ Chữ Hán

Được đăng lên bởi haibara2610
Số trang: 14 trang   |   Lượt xem: 795 lần   |   Lượt tải: 1 lần
Diễn ca bộ thủ ­ Chữ Hán
10 câu đầu gồm 32 bộ:

木
火
川
子
宀
广
谷
夕
瓦
田

–水
–土
–山
–父
–厂
–戶
–穴
–辰
–缶
–邑

–金
–月 –日
–阜
–人 –士
–門 –里
–羊 –虍
–尢 –老

1. MỘC (木) – cây, THỦY (水) – nước, KIM (金) – vàng
2. HỎA (火) – lửa, THỔ (土) – đất, NGUYỆT (月)- trăng, NHẬT (日) – trời
3. XUYÊN (川) – sông, SƠN (山) – núi, PHỤ (阜) – đồi (1)
4. TỬ (子) – con, PHỤ (父) – bố, NHÂN (人) – người, SỸ (士) – quan (2)
5. MIÊN (宀) – mái nhà, HÁN (厂) – sườn non (3)
6. NGHIỄM (广) – hiên, HỘ (戶) – cửa, cổng – MÔN (門), LÝ (里) – làng
7. CỐC (谷)- thung lũng, HUYỆT (穴)- cái hang
8. TỊCH (夕) – khuya, THẦN (辰) – sớm (4), Dê – DƯƠNG (羊), HỔ(虍) – hùm
9. NGÕA (瓦) – ngói đất, PHẪU (缶) – sành nung
10. Ruộng – ĐIỀN (田), thôn – ẤP 邑 (5), què – UÔNG (尢), LÃO(老) – già
Ghi chú :
Những chữ viết Hoa là âm Hán việt, những chữ viết thường là nghĩa.
Vd: Mộc 木 – cây, tức là chữ Mộc 木 nghĩa là cây cối.(Thực ra mộc là gỗ)
THỦY 水 – nước, tức là chữ THỦY 水 có nghĩa là nước. v.v…
Giải thích :
1,2: nói đủ thất diệu (mặt trăng, mặt trời và 5 ngôi sao trong hệ mặt trời Kim, mộc , thuỷ, hoả ,
thổ)-tức là nói về Thiên.
3,4: nói về Địa và Nhân (các thứ trên mặt đất, và các dạng người)

5,6: những khái niệm do con người tạo ra, sử dụng, cư trú.
7,8: nói về thời hồng hoang, ở trong hang núi, bắt đầu có khái niệm về buổi sáng , buổi tối,
cũng như thiên địch (hổ) và thức ăn (dê). Người TQ cổ đại nuôi dê rất sớm. thực ra Dương =
cừu.
9,10: 2 câu cuối nói về thời kỳ đã tìm ra lửa, biết nung ngói. nung gốm sứ. Làm ruộng, đời sống
con người tốt hơn, nâng cao tuổi thọ, nên có chữ Lão = người già.
Phụ chú :
(1).Phụ nghĩa gốc là quả đồi đất, thường dùng trong các chữ Hán chỉ địa danh.
(2).Sỹ là người có học, ở đây vì bắt vần, nên tôi cho Sỹ = quan lại. Vì chỉ có người có học mới
có thể làm quan.
(3)Hán nghĩa gốc là chỗ sườn núi(non) rộng rãi, dùng để làm nơi sản xuất, vì vậy mà người ta
mới lấy nó làm chữ Chang3(công xưởng)
(4).Chữ Thần nghĩa là Thìn (1 trong 12 con giáp),cũng có nghĩa là ngày giờ (vd: cát nhật lương
thần = ngày lành giờ tốt).Cổ văn dùng giống như chữ 晨 là buổi sớm, ở đây vì bắt vần, tôi cho
Thần = buổi sớm.
(5).Chữ Ấp nghĩa là đất vua ban, nhưng người vn ở miền nam thường dùng chữ Ấp với nghĩa
là 1 khu vực, 1 thôn làng, vì vậy tôi cho thôn = Ấp.

Câu 11-20 gồm 31 bộ:

廴
勹
鳥
足
髟
牙
弋
瓜
行
毛

–辶
–比
–爪
–面
–而
–犬
–己
–韭
–走
–肉

Đọc là :

–廾
–飛
–手 –頁
–牛 –角
–麻 –竹
–車
–皮 –骨

11. DẪN 廴- đi gần, SƯỚC 辶 – đi xa (1)
12. BAO 勹 – ôm, TỶ 比 – sánh, CỦNG 廾 – là chắp tay (2)
13. ĐIỂU 鳥 – chim, TRẢO 爪 – vuốt, PHI 飛 – bay
14. TÚC 足 – chân, DIỆN 面 – mặt,...
Di n ca b th - Ch Hán
10 câu đầu gồm 32 bộ:
广
1. MỘC () – cây, THỦY () – nước, KIM () – vàng
2. HỎA () – lửa, THỔ () – đất, NGUYỆT ()- trăng, NHẬT () – trời
3. XUYÊN () – sông, SƠN () – núi, PHỤ () – đồi (1)
4. TỬ () – con, PHỤ () – bố, NHÂN () – người, SỸ () – quan (2)
5. MIÊN () – mái nhà, HÁN () – sườn non (3)
6. NGHIỄM (广) – hiên, HỘ () – cửa, cổng – MÔN (), LÝ () – làng
7. CỐC ()- thung lũng, HUYỆT ()- cái hang
8. TỊCH () – khuya, THẦN () – sớm (4), Dê – DƯƠNG (), HỔ() – hùm
9. NGÕA () – ngói đất, PHẪU () – sành nung
10. Ruộng – ĐIỀN (), thôn – ẤP (5), què – UÔNG (), LÃO() – già
Ghi chú :
Những chữ viết Hoa là âm Hán việt, những chữ viết thường là nghĩa.
Vd: Mộc cây, tức là chữ Mộc nghĩa là cây cối.(Thực ra mộc là gỗ)
THỦY nước, tức là chữ THỦY có nghĩa là nước. v.v…
Giải thích :
1,2: nói đủ thất diệu (mặt trăng, mặt trời và 5 ngôi sao trong hệ mặt trời Kim, mộc , thuỷ, hoả ,
thổ)-tức là nói về Thiên.
3,4: nói về Địa và Nhân (các thứ trên mặt đất, và các dạng người)
Diễn ca bộ thủ Chữ Hán - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Diễn ca bộ thủ Chữ Hán - Người đăng: haibara2610
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
14 Vietnamese
Diễn ca bộ thủ Chữ Hán 9 10 66